vanban.org

Điều 11. Các danh hiệu thi đua — Thông tư 160/2014/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2018 Thay thế: 151/2018/TT-BQP · 12/10/2018
Bộ Quốc phòng Ban hành 09/11/2014 Hiệu lực 24/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 118/2023/TT-BQP quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam · 118/2023/TT-BQP
Thông tư số 151/2018/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam · 151/2018/TT-BQP
Thông tư số 160/2014/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam · 160/2014/TT-BQP
25/11/2018151/2018/TT-BQPThay thế Đang xem 24/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 160/2014/TT-BQP › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các danh hiệu thi đua

1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân, gồm:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua toàn quân”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Chiến sĩ tiên tiến”; “Lao động tiên tiến”;

2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể, gồm:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục: Hậu cần, Kỹ thuật, Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II; cấp Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn, Binh chủng và cấp tương đương (sau đây gọi tắt là “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”);

d) “Đơn vị Quyết thắng”; “Tập thể lao động xuất sắc”;

đ) “Đơn vị tiên tiến”; “Tập thể lao động tiên tiến”.