Điều 9. Đối tượng là người nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế sân bay quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg :
1. Đối với đối tượng là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg
Sao chụp hộ chiếu (trang có ảnh và trang đóng dấu nhập cảnh của công an cửa khẩu) hoặc Thẻ lên tàu bay (Boarding pass).
2. Đối với đối tượng là hành khách trên tàu bay đang thực hiện các chuyến bay ạuốc tế đến Việt Nam quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Quyết định so 39/2015/QĐ-TTg
Khi bán hàng, tiếp viên hàng không phải ghi đầy đủ thông tin: Tên khách hàng, số hộ chiếu, số hiệu chuyến bay (ílight), thẻ lên tàu bay (boarding Pass), tên hàng, đơn vị tính phải ghi chính xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập, số lượng, trị giá trên hóa đơn bán hàng.
Chậm nhất 24 giờ, kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chi định của Cảng vụ Hàng không sân bay quốc tế, thương nhân phải kê khai trên chương trình phần mềm quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế các nội dung gồm: Họ, tên người mua hàng, số hiệu chuyến bay (ílight), ngày bay (date), tên hàng, số lượng, trị giá, tổng lượng, tổng trị giá.
3. Đối với khách mua hàng miễn thuế vượt cjuá định lượng tiêu chuẩn miễn thuế quy định tại Điều 3 Quyết định sô 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ, thương nhân thông báo với bộ phận hải quan tại cửa khẩu nhập để thực hiện thu thuế theo quy định. Khi thông báo, xuất trình 02 Phiếu thông báo (theo Mẩu số 03/PTBHVĐM - Phiếu thông báo bán hàng vượt định mức) và nhận lại 01 Phiếu thông báo được công chức hải quan tại cửa khẩu nhập ký tên, đóng dấu