vanban.org

Điều 12. Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại khoản 3, Điều 5 và khoản 2, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg — Thông tư 148/2013/TT- BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 167/2016/NĐ-CP · 27/12/2016
Bộ Tài chính Ban hành 25/10/2013 Hiệu lực 08/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 148/2013/TT- BTC Hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ · 148/2013/TT- BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 148/2013/TT- BTC › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại khoản 3, Điều 5 và khoản 2, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg

Khi bán hàng, nhân viên bán hàng có trách nhiệm thực hiện như sau:

1. Trừ lùi lượng hàng hóa mua tại cửa hàng trên văn bản cấp phép lượng hàng được miễn thuế, có Lãnh đạo cửa hàng xác nhận.

2. Ghi đầy đủ, chính xác các nội dung quy định trên hóa đơn bán hàng.

3. Lưu hoá đơn bán hàng theo ngày bán hàng.

4. Đối với văn bản quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Lưu bản sao trừ lùi có xác nhận của lãnh đạo cửa hàng, nếu người mua hàng chưa mua hết lượng hàng được miễn thuế.

b) Lưu bản chính trừ lùi có xác nhận của lãnh đạo cửa hàng, nếu người mua hàng đã mua hết lượng hàng được miễn thuế.