vanban.org

Điều 19. Thủ tục thanh khoản — Thông tư 148/2013/TT- BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 167/2016/NĐ-CP · 27/12/2016
Bộ Tài chính Ban hành 25/10/2013 Hiệu lực 08/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 148/2013/TT- BTC Hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ · 148/2013/TT- BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 148/2013/TT- BTC › Chương VII › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thủ tục thanh khoản

1. Thương nhân kinh doanh hàng miễn thuế nộp hồ sơ thanh khoản theo từng tờ khai tạm nhập, tạm xuất vào tuần đầu tiên của mỗi tháng nhưng không vượt quá thời hạn được quy định tại điểm b, c, d Khoản 3 Điều 1 Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg.

2. Trên cơ sở hồ sơ thanh khoản do thương nhân nộp, xuất trình, cơ quan hải quan tiến hành thanh khoản tờ khai theo quy định, trong trường hợp cần thiết Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định thực hiện kiểm tra theo chế độ quy định lượng hàng tồn tại kho chứa hàng và tại cửa hàng miễn thuế.

3. Sau khi thanh khoản tờ khai hải quan, thương nhân phải lưu giữ hồ sơ bán hàng theo chế độ kế toán quy định.

4. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng thực hiện theo quy định tại điểm e, Khoản 3, Điều 1 và Khoản 1 Điều 4 của Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg, và

a) Khi lập biên bản về tình trạng hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, thương nhân phải nêu rõ lý do và tên mặt hàng, mã số hàng, số lượng, trị giá. Hải quan trên cơ sở nội dung biên bản và thực tế hàng hóa có trách nhiệm xác nhận đối với hàng hóa nêu trên.

b) Thương nhân chịu trách nhiệm tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật hiện hành, tiêu hủy phế liệu phải được sự đồng ý của Sở Tài nguyên môi trường (nếu có) và chịu sự giám sát của Hải quan, báo cáo Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế về kết quả tiêu hủy hàng hóa.

c) Thủ tục thanh khoản đối với hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.