vanban.org

Điều 13. Đối tượng là thuyền viên làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế quy định tại khoản 4, Điều 5 và khoản 3, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg — Thông tư 148/2013/TT- BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 167/2016/NĐ-CP · 27/12/2016
Bộ Tài chính Ban hành 25/10/2013 Hiệu lực 08/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 148/2013/TT- BTC Hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ · 148/2013/TT- BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 148/2013/TT- BTC › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối tượng là thuyền viên làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế quy định tại khoản 4, Điều 5 và khoản 3, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg

1. Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam chờ xuất cảnh:

a) Thuyền viên trên tàu được phép mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế 01(một) lần theo định lượng cụ thể sau:

a.1) Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít.

a.2) Rượu dưới 22 độ        : 2,0 lít.

a.3) Đồ uống có cồn, bia   : 3,0 lít

a.4) Thuốc lá điếu             : 400 điếu.

a.5) Xì gà                          : 100 điếu.

b) Quy định về bán hàng:

b.1) Thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu thay mặt thuyền viên lập đơn đặt hàng (có thể sử dụng chứng từ giấy, điện tử như e-mail, fax) mua 01 lần chung cho các thuyền viên.

b.2) Nhân viên bán hàng thực hiện:

b.2.1) Kiểm tra đơn đặt hàng, danh sách thuyền viên.

b.2.2) Trên hóa đơn ghi đầy đủ họ tên, số hộ chiếu của thuyền trưởng/ người đại diện tàu, số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh  và ký tên vào hoá đơn.

b.2.3) Lưu hoá đơn bán hàng, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên để làm cơ sở thanh khoản tờ khai hải quan.

2. Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam chỉ được mua tại cửa hàng miễn thuế nơi tàu xuất cảnh.

a) Quy định về bán hàng:

 a.1) Thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu lập đơn đặt hàng theo nhu cầu.

a.2) Nhân viên bán hàng thực hiện:

a.2.1) Kiểm tra đơn hàng, danh sách thuyền viên.

a.2.2) Trên hóa đơn ghi đầy đủ họ tên, số hộ chiếu của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu, số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh và ký tên vào hoá đơn.

a.2.3) Lưu hoá đơn bán hàng, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên để làm cơ sở thanh khoản tờ khai hải quan.

b) Hàng hoá mua tại cửa hàng miễn thuế theo đơn đặt hàng phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo (sử dụng ngoài lãnh hải Việt Nam) phải được đưa vào kho của tàu để Hải quan cửa khẩu (nơi tàu xuất cảnh) niêm phong, xác nhận thực xuất (ký tên, đóng dấu công chức Hải quan trên hóa đơn bán hàng) và giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

cề Ngoài hàng hóa quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, thuyền viên được mua các hàng hóa khác tại cửa hàng miễn thuế để phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân