Điều 20. Quan hệ giữa Tổng giám đốc và Chủ tịch Công ty, Chủ sở hữu trong quản lý, điều hành Công ty
1. Khi tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ tịch Công ty, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Công ty thì Tổng giám đốc phải báo cáo ngay với Chủ tịch Công ty để xem xét điều chỉnh lại quyết định. Chủ tịch Công ty phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Chủ tịch Công ty không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tháng, quý và năm, Tổng giám đốc phải báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh kỳ vừa qua và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Công ty cho Chủ tịch Công ty.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Chủ tịch Công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản về quyết định của Chủ tịch Công ty về các vấn đề phải xin ý kiến của chủ sở hữu công ty chấp nhận quy định tại Điều lệ này.
4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Công ty và các kiến nghị phê duyệt của Chủ tịch Công ty quy định tại Khoản 3 Điều 20 Điều lệ này, Chủ sở hữu phải ra quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời Công ty.
5. Chủ tịch Công ty có quyền tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Chủ tịch Công ty do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Công ty dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.
6. Trường hợp cuộc họp do Chủ tịch Công ty chủ trì để xem xét quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.