vanban.org

Điều 19. Quyền hạn của Tổng giám đốc — Thông tư 142/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2016 Thay thế: 120/2016/TT-BTC · 14/07/2016
Bộ Tài chính Ban hành 22/08/2012 Hiệu lực 06/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 120/2016/TT-BTC Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam · 120/2016/TT-BTC
Thông tư số 142/2012/TT-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam · 142/2012/TT-BTC
14/07/2016120/2016/TT-BTCSửa đổi Đang xem 06/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2012/TT-BTC › Chương III › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quyền hạn của Tổng giám đốc

1. Xây dựng và đề xuất chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, phương án đầu tư của Công ty để báo cáo Chủ tịch Công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch này sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Xây dựng và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và các phòng chuyên môn; soạn thảo, kiến nghị sửa đổi, bổ sung và ký ban hành các quy chế quản lý nội bộ và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Công ty sau khi Chủ tịch Công ty thông qua.

3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Công ty trong phạm vi thẩm quyền được giao.

4. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty; tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch Công ty.

5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Chủ tịch Công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; trình báo cáo quyết toán hàng năm; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng kế hoạch nhân sự, chế độ tiền lương, thưởng, tiêu chuẩn, chế độ về cán bộ, quy hoạch đào tạo của Công ty trình Chủ tịch Công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, tuyển dụng, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý, người lao động trong Công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty, chủ sở hữu Công ty.

7. Quyết định quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng cho người lao động và cán bộ quản lý trừ các chức danh do chủ sở hữu Công ty quyết định và thực hiện trả lương, thù lao, tiền thưởng cho người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định của pháp luật về cơ chế tiền lương đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, quyết định của Chủ tịch Công ty, hoặc các quyền khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Công ty.