vanban.org

Điều 15. Kiểm soát viên — Thông tư 142/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2016 Thay thế: 120/2016/TT-BTC · 14/07/2016
Bộ Tài chính Ban hành 22/08/2012 Hiệu lực 06/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 120/2016/TT-BTC Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam · 120/2016/TT-BTC
Thông tư số 142/2012/TT-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam · 142/2012/TT-BTC
14/07/2016120/2016/TT-BTCSửa đổi Đang xem 06/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2012/TT-BTC › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kiểm soát viên

Kiểm soát viên có số lượng không quá 03 (ba) thành viên chuyên trách do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm, trong đó có 01 (một) kiểm soát viên được cử phụ trách chung để lập kế hoạch công tác, phân công, điều phối công việc của các Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên tối đa không quá 03 (ba) năm và có thể được bổ nhiệm lại.

Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Kiểm soát viên có nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch Công ty và Tổng giám đốc khi tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Công ty và trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo của Công ty.

Khi phát hiện Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng vi phạm nghĩa vụ người quản lý theo Điều lệ Công ty, có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải báo cáo ngay bằng văn bản với Chủ tịch Công ty để yêu cầu người vi phạm chấm dứt và khắc phục hậu quả; trường hợp xét thấy vi phạm đến mức nghiêm trọng thì phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý, báo cáo thẩm định và các báo cáo khác trước khi trình Chủ tịch Công ty và Bộ Tài chính;

c) Kiến nghị đại diện chủ sở hữu các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Công ty;

d) Các nhiệm vụ khác theo phân công của chủ sở hữu Công ty hoặc người được uỷ quyền.

3. Kiểm soát viên có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý và điều hành tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của Công ty. Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền chủ sở hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên.

4. Kiểm soát viên phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và không phải là người có liên quan (vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột) của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm.

5. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên căn cứ vào quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.