vanban.org

Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm theo khoản 3 Điều 7 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg — Thông tư 134/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2016 Thay thế: 20/2016/TT-BTC · 03/02/2016
Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 15/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 20/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hộỉ, bảo hiểm y tể, bảo hiểm thất nghiệp · 20/2016/TT-BTC
Thông tư số 134/2011/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam · 134/2011/TT-BTC
20/03/201620/2016/TT-BTCSửa đổi Đang xem 15/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 134/2011/TT-BTC › Mục II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm theo khoản 3 Điều 7 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg

1. Kết thúc năm tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp toàn bộ số tiền sinh lời thực thu được trong năm của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm và tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi các quỹ bảo hiểm (không bao gồm lãi tiền gửi chi quản lý bộ máy), thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg. Đối với số tiền lãi phân bổ vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc được bổ sung vào quỹ hưu trí, tử tuất.

2. Việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm thực hiện như sau:

a) Mức trích bằng 2% tổng số tiền sinh lời thực thu được trong năm của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm.

b) Căn cứ tình hình thực hiện đầu tư, khả năng cân đối của từng quỹ bảo hiểm và nguồn quỹ dự phòng rủi ro, Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Hội đồng quản lý quyết định việc sử dụng theo các nội dung sau đây:

- Chi bù đắp những rủi ro do nguyên nhân khách quan trong hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm;

- Trích bổ sung vào các quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc (quỹ hưu trí và tử tuất), bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế (quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế) theo tỷ lệ vốn kết dư bình quân của từng quỹ tương ứng;

- Chi khác theo quyết định của Hội đồng quản lý.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán để theo dõi số tiền lãi phải thu của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm, kể cả tiền lãi phạt do chậm trả (nếu có), chi tiết theo từng hình thức đầu tư.