Điều 5. Lập và phân bổ kế hoạch tài chính theo Điều 4 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg
1. Kế hoạch tài chính hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bao gồm cả kế hoạch thu, chi của Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (lập theo các phụ lục từ 01 đến 09 kèm theo Thông tư này). Nội dung cụ thể như sau:
a) Kế hoạch thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế (sau đây gọi là quỹ bảo hiểm) được tổng hợp theo từng khoản thu, chi theo chế độ quy định, chi tiết theo từng nhóm đối tượng tham gia, đối tượng được hưởng và mức thu, chi bình quân theo từng nhóm đối tượng trên cơ sở các chế độ, chính sách hiện hành, gồm: số thực hiện năm trước, dự toán năm nay, ước thực hiện năm nay, dự kiến năm kế hoạch.
b) Chi quản lý bộ máy: số thực hiện năm trước, dự toán năm nay, ước thực hiện năm nay, dự kiến năm kế hoạch; trong đó thuyết minh cụ thể nội dung chi thường xuyên, chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên.
c) Chi đầu tư phát triển: số thực hiện năm trước, dự toán năm nay, ước thực hiện năm nay, dự kiến năm kế hoạch; trong đó thuyết minh cụ thể tình hình giải ngân, triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các dự án đầu tư triển khai năm kế hoạch.
d) Kế hoạch đầu tư từ các quỹ bảo hiểm: lập và tổng hợp theo quy định của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý.
2. Phân bổ dự toán: Trong phạm vi 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thực hiện xong việc giao dự toán thu, chi cho các đơn vị trực thuộc, Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Phân bổ dự toán, chuyển kinh phí chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và lệ phí chi trả cho các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm:
a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao (trong đó có lệ phí chi trả), Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập phương án phân bổ theo các khoản chi quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, gửi Bộ Tài chính thẩm định. Riêng lệ phí chi trả phân bổ cho các đơn vị liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
b) Trước ngày 25 hàng tháng, Bộ Tài chính chuyển từ ngân sách nhà nước một khoản kinh phí bằng mức chi bình quân một tháng của số dự toán được cấp có thẩm quyền giao (trong đó có lệ phí chi trả) vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc và chi phí quản lý để Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả cho các đối tượng trong tháng tiếp theo và chi trả lệ phí theo quy định.
c) Sau khi quyết toán năm được duyệt, nếu kinh phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội còn dư thì chuyển nguồn sang năm sau sử dụng và giảm trừ vào số cấp phát năm sau; trường hợp thiếu kinh phí, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền cấp bổ sung vào dự toán của năm liền kề với năm duyệt quyết toán cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam.