Điều 6. Chế độ ốm đau
1. Người lao động, thân nhân người lao động có trách nhiệm nộp cho Công an cấp huyện nơi người lao động công tác các giấy tờ sau:
a) Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện; trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện;
b) Trường hợp điều trị ngoại trú: Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú;
c) Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ được thay bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.
2. Công an cấp huyện tiếp nhận từ người lao động, thân nhân người lao động các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (Danh sách 01-HSB), nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ.
3. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau do Công an cấp huyện chuyển đến; thẩm định, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng chế độ theo mẫu C70a-HD; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận theo quy định.
4. Cơ quan tài chính căn cứ Danh sách C70a-HD đã được Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký; trực tiếp hoặc chuyển kinh phí cho Công an cấp huyện chi trả tiền trợ cấp cho người lao động, thân nhân người lao động; thu hồi tiền lương đã hưởng của những ngày người lao động nghỉ ốm (nếu có) và thông báo cho người lao động, thân nhân người lao động biết.