vanban.org

Điều 9. Các danh hiệu thi đua — Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2016 Thay thế: 35/2015/TT-BGDĐT · 31/12/2015
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 03/04/2012 Hiệu lực 18/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục · 29/2023/TT-BGDĐT
Thông tư số 21/2020/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 21/2020/TT-BGDĐT
Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 22/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 35/2015/TT-BGDĐT
Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục · 12/2012/TT-BGDĐT
16/02/201635/2015/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 18/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

a) Lao động tiên tiến;

b) Chiến sỹ thi đua cơ sở;

c) Chiến sỹ thi đua cấp Bộ;

d) Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a) Tập thể lao động tiên tiến;

b) Tập thể lao động xuất sắc;

c) Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Cờ thi đua của Chính phủ.