vanban.org

Điều 37. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng — Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2016 Thay thế: 35/2015/TT-BGDĐT · 31/12/2015
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 03/04/2012 Hiệu lực 18/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục · 29/2023/TT-BGDĐT
Thông tư số 21/2020/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 21/2020/TT-BGDĐT
Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 22/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 35/2015/TT-BGDĐT
Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục · 12/2012/TT-BGDĐT
16/02/201635/2015/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 18/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT › Chương VI › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng

 Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo được sử dụng vào các mục đích dưới đây:

1. In Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen; làm Kỷ niệm chương, Cờ thi đua, khung bằng khen, hộp đựng Kỷ niệm chương; viết Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen;

2. Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các tập thể, cá nhân;

3. Trích 20% trong tổng quỹ thi đua, khen thưởng để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua;

4. Việc thưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 76 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Nghị định 42/2010/NĐ- CP.