vanban.org

Điều 5. Quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân, tập thể được khen thưởng — Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2016 Thay thế: 35/2015/TT-BGDĐT · 31/12/2015
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 03/04/2012 Hiệu lực 18/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục · 29/2023/TT-BGDĐT
Thông tư số 21/2020/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 21/2020/TT-BGDĐT
Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 22/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 35/2015/TT-BGDĐT
Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục · 12/2012/TT-BGDĐT
16/02/201635/2015/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 18/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân, tập thể được khen thưởng

1. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được cấp giấy khen, bằng khen, giấy chứng nhận và tiền thưởng hoặc hiện vật theo quy định; được hưởng các chế độ ưu tiên theo quy định của Bộ Nội vụ.

2. Tập thể được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được cấp giấy khen, bằng khen, giấy chứng nhận và tiền thưởng theo quy định; được lưu giữ, trưng bày hiện vật khen thưởng, được kê khai thành tích trong các văn bản, tài liệu của cơ quan, đơn vị.

3. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng có trách nhiệm phát huy thành tích đạt được, tiếp tục phấn đấu để đạt danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn.