Điều 34. Nội dung tiểu dự án 2: Bảo vệ, chăm sóc phát triển cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em là nạn nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, trẻ em bị xâm hại cần được hỗ trợ khẩn cấp
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội dung 01, 02, 03, 04 của tiểu dự án 2 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Nội dung 01: Hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ trẻ em chuyên biệt, tích hợp (tập trung cho nhóm trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục):
- Chi hỗ trợ lập hồ sơ trẻ em bị xâm hại: mức chi 90.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả ảnh);
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện đánh giá mức độ tổn hại của trẻ em bị xâm hại: mức chi 150.000 đồng/trẻ em/lần;
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện tư vấn, tham vấn cơ bản (tối đa 05 lần/một trẻ em bị xâm hại); 200.000 đồng/lần, mỗi lần tối đa 60 phút;
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện tư vấn, tham vấn chuyên sâu (tối đa 15 lần/trẻ em bị xâm hại): 300.000 đồng/lần, mỗi lần tối đa 60 phút;
- Chi hỗ trợ trẻ em bị xâm hại (để chi phí các nhu cầu cho trẻ em và gia đình): 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ;
b) Nội dung 02: Hỗ trợ, can thiệp trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em:
- Chi hỗ trợ lập hồ sơ: mức chi 90.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả ảnh);
- Chi hỗ trợ người rà soát nắm tình hình và số lượng lao động trẻ em và số lượng trẻ em có nguy cơ thành lao động trẻ em: Mức chi 350.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ ở xã, phường, đặc khu thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Mức chi 200.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ ở xã, phường, đặc khu thuộc các vùng còn lại;
- Chi hỗ trợ tiền điện thoại cho cộng tác viên, người làm công tác trẻ em cấp xã để tiếp nhận thông tin, kết nối dịch vụ thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp cho lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em: Mức chi 200.000 đồng/người/tháng người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã; 150.000 đồng/người/tháng đối với cộng tác viên;
- Chi hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội trong trường hợp trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội: Mức chi theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Thông tư số 76/2021/TT-BTC;
- Chi hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng: Trẻ em khuyết tật; Trẻ em thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; thuộc hộ nghèo, cận nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trẻ em là người dân tộc thiểu số; Trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo: Mức chi theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg; Lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em không thuộc các đối tượng trên được hưởng mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa bằng 80% chi phí đào tạo cho trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo;
- Chi hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp: Trẻ em theo học các trình độ trung cấp mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; Trẻ em tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp; Trẻ em học các trình độ trung cấp đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định được miễn học phí theo quy định tại khoản 4, 12, 13 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (Nghị định số 238/2025/NĐ-CP); Lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em không thuộc các đối tượng trên được hưởng mức hỗ trợ học phí tối đa 80% mức học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp quy định tại Điều 9 Nghị định 238/2025/NĐ-CP;
- Chi hỗ trợ chi phí học tập: Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 10, Điều 19, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học, được thực hiện chi trả 2 lần trong năm vào đầu các học kỳ của năm học. Đối với các đối tượng lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em thuộc các đối tượng quy định tại Điều 17 của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP; lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em không thuộc đối tượng quy định tại Điều 17 của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP: mức hỗ trợ 120.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học;
- Chi hỗ trợ cho người tư vấn, tham vấn tâm lý cho trẻ em, cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em: 30.000 đồng/đối tượng được tư vấn/lần tư vấn, nhưng tối đa 1.000.000 đồng/cán bộ/tháng;
- Chi hỗ trợ chi phí đưa trẻ em về gia đình, cơ sở trợ giúp xã hội hoặc nơi tạm trú an toàn:
+ Chi hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em trong thời gian trên đường: 150.000 đồng/trẻ em/ngày nhưng không quá 3 ngày;
+ Chi hỗ trợ tiền ngủ cho trẻ em trong thời gian trên đường: 150.000 đồng/trẻ em/ngày nhưng không quá 03 ngày;
+ Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho trẻ em hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê;
+ Chi hỗ trợ cán bộ đi kèm (ngoài công tác phí hiện hành): 130.000 đồng/người/ngày (không quá 03 ngày);
c) Nội dung 03: Hỗ trợ tâm lý xã hội cho trẻ em là nạn nhân bị ảnh hưởng bởi thảm họa thiên tai, trẻ em cần hỗ trợ khẩn cấp do bị xâm hại nghiêm trọng.
- Chi hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng (đối với trẻ đủ 15 tuổi); trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì phải đủ 14 tuổi:
+ Trẻ em dân tộc thiểu số: mức hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học;
+ Trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo: mức hỗ trợ tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học;
+ Trẻ em không thuộc 02 đối tượng trên: mức hỗ trợ tối đa 2 triệu đồng/người/khóa học;
- Chi hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp: Mức chi theo quy định Điều 15,16 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP;
- Đối với các đối tượng lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em: mức hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/khóa học; Hỗ trợ chi phí học tập: 120.000 đồng/học sinh/tháng (không quá 09 tháng);
- Chi hỗ trợ trả tiền công chuyên gia đi hỗ trợ trẻ em trong tình trạng khẩn cấp do bị xâm hại, bạo lực nghiêm trọng: mức chi 4.000.000 đồng/người/ngày;
- Chi hỗ trợ tổ chức chương trình trị liệu, hỗ trợ tâm lý - xã hội phù hợp cho trẻ em: mức chi theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 03/2022/TT-BTC;
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện đánh giá mức độ tổn hại của trẻ em bị xâm hại, chi hỗ trợ cán bộ thực hiện tư vấn, tham vấn cơ bản (tối đa 05 lần/một trẻ em bị xâm hại, mỗi lần tối đa 60 phút) và chi hỗ trợ cán bộ thực hiện tư vấn, tham vấn chuyên sâu (tối đa 15 lần/trẻ em bị xâm hại, mỗi lần tối đa 60 phút) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
d) Nội dung 04: Triển khai chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em:
- Chi hỗ trợ mua các nguyên vật liệu, thực phẩm phục vụ cho các buổi truyền thông hướng dẫn làm cha mẹ theo từng chủ đề: mức chi theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp, mức chi tối đa mỗi cha mẹ: 20.000 đồng/người/buổi;
- Chi hỗ trợ cán bộ tổ chức buổi sinh hoạt nhóm tại cộng đồng: Mức chi không quá 100.000 đồng/buổi/người (mỗi nhóm sinh hoạt 8 buổi).