Điều 30. Nội dung tiểu dự án 3: Nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội dung mục 3.3.4.1; nội dung 01, 02 mục 3.3.4.2; nội dung 01, 02, 03, 04, 05 mục 3.3.4.3; nội dung 01, 02 mục 3.3.4.4; mục 3.3.4.5; mục 3.3.4.6; mục 3.3.4.7; nội dung 01, 02, 03 mục 3.3.4.8, mục 3.3.4.9 của tiểu dự án 3 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tư pháp theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ kế hoạch gia đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, xã thuộc vùng biên giới đất liền: 50.000 đồng/người;
- Chi hỗ trợ chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế) trong chiến dịch tại các xã khu vực II và III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập do cấp có thẩm quyền quy định;
b) Chi hỗ trợ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn trong chiến dịch cung cấp dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn tại khu công nghiệp: Mức chi căn cứ theo giá dịch vụ tại các cơ sở y tế công lập do cấp có thẩm quyền quy định;
c) Chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng sử dụng dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 50.000 đồng/đối tượng/lần;
d) Chi hỗ trợ cung cấp gói dịch vụ sàng lọc trước sinh và gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh:
- Chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế thu thập mẫu và cơ sở y tế thực hiện các kỹ thuật sàng lọc;
- Thu thập mẫu và thực hiện các kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh theo quy định hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế bao gồm: Hỗ trợ tiền công lấy mẫu máu gót chân bằng giấy thấm chuyên dụng và vận chuyển đến cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm trên mẫu máu khô; Siêu âm xác định hình thái bất thường của thai nhi, các xét nghiệm và các kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh;
- Chi hỗ trợ khám sàng lọc 4 (bốn) bệnh bẩm sinh trước sinh (Hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau, bệnh Thalassemia) được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp và 05 (năm) bệnh bẩm sinh sơ sinh (Suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, bất thường tim bẩm sinh nặng) được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp. Mức hỗ trợ thanh toán thực tế và quy trình thanh quyết toán do cấp có thẩm quyền của địa phương quy định;
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá gói dịch vụ thì thực hiện mức hỗ trợ tài chính theo giá gói dịch vụ được phê duyệt;
- Phương thức thực hiện khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số (Nghị định 168/2026/NĐ-CP);
- Kinh phí hỗ trợ khám sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2026/NĐ-CP;
đ) Chi phí đi lại khi phải chuyển tuyến theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và chỉ định của thủ trưởng cơ sở khám chữa bệnh thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh: theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này;
e) Chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng sử dụng dịch vụ: 50.000 đồng/đối tượng;
g) Chi hỗ trợ cho cán bộ trong những ngày thực hiện dịch vụ (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/01 buổi;
h) Chi hỗ trợ cung cấp dịch vụ sàng lọc bệnh Thalassemia tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Chi hỗ trợ khám, xét nghiệm cho người tham gia sàng lọc bệnh Thalassemia: Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập do cấp có thẩm quyền quy định tại thời điểm thực hiện dịch vụ;
- Chi hỗ trợ đối tượng được tư vấn, xét nghiệm phòng bệnh Thalassemia: Mức chi 50.000 đồng/người;
i) Chi hỗ trợ cập nhật thông tin về dân số, kế hoạch hóa gia đình của hộ gia đình từ sổ ghi chép ban đầu về dân số của công tác viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới: 10.000 đồng/phiếu thu tin của ít nhất 05 hộ gia đình đã có thông tin tại Sổ A0 hoặc của một hộ gia đình mới.