vanban.org

Điều 24. Nội dung tiểu dự án 3: Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở — Thông tư 113/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 31/07/2026 Hiệu lực 31/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 113/2026/TT-BTC › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Nội dung tiểu dự án 3: Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở

1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội dung 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 của tiểu dự án 3 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.

2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:

a) Chi mua các thực phẩm, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động trình diễn bữa ăn cho trẻ em: Thực hiện theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp, mức chi khoán 20.000 đồng/trẻ/lần;

b) Chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em:

- Đối với các dịch vụ thực hiện tại cơ sở y tế: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám chữa bệnh công lập tại thời điểm thực hiện dịch vụ;

- Đối với các dịch vụ thực hiện ngoài cơ sở y tế: Hỗ trợ nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ tại nhà cho bà mẹ không đến đẻ tại cơ sở y tế: 200.000 đồng/người/ca; chăm sóc sau sinh cho bà mẹ và trẻ sơ sinh: 100.000 đồng/lần (tối đa 03 lần/bà mẹ, trẻ sơ sinh);

c) Chi hỗ trợ kinh phí cho nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ tại nhà cho bà mẹ không đến đẻ tại cơ sở y tế: 200.000 đồng/ca;

d) Chi hỗ trợ đảm bảo bữa ăn dinh dưỡng cân đối hợp lý cho trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 21/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;

đ) Chi sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú cho nhóm phụ nữ ưu tiên:

- Thí điểm sàng lọc ung thư vú bằng siêu âm: 56.800 đồng/lượt siêu âm;

- Thí điểm sàng lọc ung thư vú bằng chụp X-quang tuyến vú: 102.300 đồng/lượt siêu âm;

e) Chi hỗ trợ nhân viên y tế, tình nguyện viên tham gia hướng dẫn tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng: Mức hỗ trợ tiền công không quá 200.000 đồng/buổi tập.

g) Chi phụ cấp hằng tháng cho cô đỡ thôn, bản đang hoạt động nhưng chưa được hưởng mức phụ cấp theo Nghị định số 192/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản thì được hưởng hỗ trợ phụ cấp theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị định 192/2026/NĐ-CP;

h) Chi hỗ trợ khám sức khỏe học sinh: 11.000 đồng/học sinh;

i) Chi khám sàng lọc phát hiện tư vấn điều trị và chuyển tuyến các bệnh, tật học đường: theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các quy định hiện hành của pháp luật; trường hợp thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì mức chi được xác định trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

k) Chi sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần:

- Chi hỗ trợ cán bộ sàng lọc nguy cơ bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần bằng bộ bảng hỏi, phân tầng nguy cơ và tư vấn cho người có nguy cơ, người có hành vi không có lợi cho sức khỏe: 40.000 đồng/người/lần;

- Chi hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin từ 40 chỉ tiêu trở lên: tối đa 60.000 đồng/phiếu;

- Chi hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin dưới 40 chỉ tiêu: Tối đa 50.000 đồng/phiếu;

- Chi công khám: khám lâm sàng cơ bản (nghe tim, phổi, khám ổ bụng, khám phù), đo huyết áp, đo nhân trắc (chiều cao, cân nặng, vòng eo), tính BMI và/hoặc khám lâm sàng vú, khám phụ khoa và xét nghiệm VIA và/hoặc trắc nghiệm tâm lý: 30.100 đồng/lần khám hoặc thực hiện trắc nghiệm tâm lý/người được sàng lọc tại cộng đồng. Đối tượng sàng lọc có thể được thực hiện tất cả hoặc 1 trong 3 kỹ thuật trong 1 lần khám, mức chi cho một lần là 30.100 đồng/lần/người được sàng lọc;

- Thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm: 25.000 đồng/mẫu;

- Chi hỗ trợ nước uống và đường glucose (75g glucose/người) cho đối tượng làm nghiệm pháp tăng đường máu: 30.000 đồng/người;

- Chi hỗ trợ thực hiện quá trình làm nghiệm pháp tăng đường máu: 6.500 đồng/mẫu;

- Chi hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu máu tĩnh mạch: 10.000 đồng/mẫu;

- Chi hỗ trợ đối tượng cho lấy máu tĩnh mạch: 30.000 đồng/mẫu;

- Chi hỗ trợ làm điện tâm đồ 12 chuyển đạo: 19.600 đồng/1 bản ghi;

- Chi hỗ trợ thí điểm sàng lọc ung thư vú bằng siêu âm: 56.800 đồng/lượt siêu âm;

- Chi hỗ trợ thí điểm sàng lọc ung thư vú bằng chụp X-quang tuyến vú: 102.300 đồng/lượt siêu âm;

l) Chi hỗ trợ hoạt động thăm hộ gia đình (hướng dẫn người dân và tư vấn thay đổi lối sống không lành mạnh, dự phòng, phát hiện dấu hiệu sớm và quản lý bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần, chăm sóc người bệnh tại gia đình): mức chi 50.000 đồng/hộ gia đình/tháng, tối đa 300.000 đồng/cơ sở y tế/tháng;

m) Chi trả công hỗ trợ tâm lý cho người có nguy cơ như sang chấn tâm lý, căng thẳng tâm lý: 40.000 đồng/người. Đối với người được tư vấn: tối đa 03 lần tư vấn/tháng; tối đa 1.000.000 đồng/người thực hiện tư vấn/tháng;

n) Chi trả công hỗ trợ tư vấn cho người sa sút trí tuệ, trẻ tự kỷ tại các mô hình điểm: 40.000 đồng/người/lần. Đối với người được tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng; hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/người tư vấn/tháng;

o) Chi trả công tư vấn thay đổi hành vi đối với các hành vi có hại cho sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực, cách chăm sóc giảm nhẹ cho người mắc bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần tại Trạm Y tế: 40.000 đồng/người. Đối với người được tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng; tối đa 1.000.000 đồng/người thực hiện tư vấn/tháng.