Điều 6. Thẩm quyền quyết định, thẩm định chủ trương đầu tư
1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chủ trương đầu tư các dự án sau:
a) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật Đầu tư công có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Công an quản lý;
b) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật Đầu tư công của Công an đơn vị, địa phương sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an quản lý dành để đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP.
2. Đối với dự án không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư công hoặc pháp luật có liên quan thì việc chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và Thông tư này.
3. Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại phối hợp thẩm định chủ trương đầu tư đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chủ trương đầu tư. Cục Kế hoạch và tài chính báo cáo đề xuất lãnh đạo Bộ Công an thành lập Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư; tùy thuộc yêu cầu của từng dự án, thành viên tham gia Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư bao gồm đại diện Cục Kế hoạch và tài chính, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại và các cơ quan có liên quan.
Trường hợp không thành lập hội đồng thẩm định, Cục Kế hoạch và tài chính gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý xây dựng và doanh trại và các đơn vị khác có liên quan; thời hạn trả lời không quá 07 ngày đối với dự án nhóm A, 05 ngày đối với dự án nhóm B và nhóm C kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Cục Kế hoạch và tài chính.