vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền và nội dung thẩm định thiết kế xây dựng — Thông tư 103/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 103/2026/TT-BCA › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền và nội dung thẩm định thiết kế xây dựng

1. Cục Quản lý xây dựng và doanh trại tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư xây dựng.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Công an đơn vị, địa phương tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đối với dự án được Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư tại Điều 5 Thông tư này và thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết kế ba bước do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư. Căn cứ theo tính chất, quy mô của từng dự án, trong trường hợp cần thiết Công an đơn vị, địa phương có văn bản đề nghị Cục Quản lý xây dựng và doanh trại tổ chức thẩm định, thông báo kết quả để Công an đơn vị, địa phương tổ chức phê duyệt theo thẩm quyền.

3. Đối với các bước thiết kế còn lại (nếu có), chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý chi phí để bảo đảm việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt không vượt tổng mức đầu tư, tổng dự toán được duyệt và bảo đảm quy mô, mục tiêu, thiết kế cơ sở được duyệt.

5. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng thực hiện như sau:

a) Kiểm tra sự đầy đủ các nội dung của hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP; sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan; sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có);

b) Kiểm tra, đối chiếu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế đáp ứng yêu cầu theo quy định;

c) Đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt tại bước dự án;

d) Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn với các nội dung sau: Kiểm tra tính đầy đủ về các nội dung đánh giá đảm bảo yêu cầu an toàn công trình quy định tại khoản 2 Điều 22 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP; kiểm tra kết quả đánh giá về sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt với yêu cầu tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng;

đ) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường: Đối chiếu, đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan Công an; Kiểm tra thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP; Kiểm tra việc thực hiện thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu);

e) Đánh giá sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ;

g) Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định dự toán xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có); sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với thiết kế; xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định; phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ xây dựng, điều kiện thi công, biện pháp thi công xây dựng định hướng, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định;

h) Kết quả thẩm định phải có các nội dung đánh giá về việc đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định theo quy định và kết luận về toàn bộ nội dung thẩm định.