vanban.org

Điều 10. Trình tự thẩm định — Thông tư 103/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 103/2026/TT-BCA › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự thẩm định

1. Gửi hồ sơ trình thẩm định:

a) Dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư: Người đề nghị thẩm định lập Tờ trình gửi lãnh đạo Bộ Công an; đồng thời gửi Tờ trình và hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này đến Cục Quản lý xây dựng và doanh trại;

b) Dự án được Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư: Người đề nghị thẩm định lập Tờ trình và hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Công an đơn vị, địa phương;

c) Dự án được Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư có hạng mục công trình phải sử dụng thiết kế mẫu của Bộ Công an, nhưng không thể áp dụng đúng mẫu: Người đề nghị thẩm định gửi hồ sơ thiết kế hạng mục công trình không áp dụng đúng mẫu về Cục Quản lý xây dựng và doanh trại để thống nhất phương án thiết kế báo cáo lãnh đạo Bộ chấp thuận làm cơ sở trước khi phê duyệt dự án;

d) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định:

a) Từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định trong trường hợp trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định không đúng với thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Thông tư này hoặc hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;

b) Tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) trong trường hợp: Trong thời gian 07 ngày (kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng) người đề nghị thẩm định không thực hiện bổ sung hồ sơ hoặc trong thời gian nêu trên không thể khắc phục các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết quả thẩm định;

c) Trường hợp từ chối tiếp nhận hoặc tạm dừng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng trả lại hồ sơ trình thẩm định và có văn bản thông báo cho người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận, tạm dừng thẩm định và báo cáo người quyết định đầu tư. Người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại sau khi thực hiện xong các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng;

d) Căn cứ tính chất đặc điểm của từng dự án cơ quan chuyên môn về xây dựng lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng phải lấy ý kiến Cục Kế hoạch và tài chính. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao gửi ý kiến tham gia bằng văn bản trong thời gian không quá 07 ngày đối với dự án nhóm A, 05 ngày đối với dự án nhóm B, nhóm C kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tham gia ý kiến;

đ) Gửi văn bản thông báo cho người đề nghị thẩm định về thời gian thẩm định trong trường hợp hồ sơ đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

3. Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định đầu tư, hồ sơ và trình tự thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP. Trong quá trình tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (trừ dự án được quy định tại khoản 4 Điều này), Công an đơn vị, địa phương thụ hưởng công trình phối hợp với cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định và chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xây dựng và doanh trại) để có ý kiến bằng văn bản về mục tiêu, quy mô đầu tư, thiết kế, tiêu chuẩn, định mức và việc đáp ứng yêu cầu công tác nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân trước khi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình trụ sở làm việc Công an cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, Công an tỉnh, thành phố thụ hưởng công trình chủ động trao đổi, phối hợp tham gia ý kiến với cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư và cơ quan, tổ chức có liên quan để các nội dung của dự án đảm bảo tuân thủ quy định, phù hợp với các hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức, thiết kế mẫu, yêu cầu công tác nghiệp vụ và các yêu cầu khác.

5. Thời gian thực hiện thẩm định, việc báo cáo kết quả thẩm định, đóng dấu, lưu hồ sơ thẩm định và phê duyệt dự án sau khi thẩm định được thực hiện theo quy định tại các khoản 8, 9 Điều 36, Điều 37, Điều 38 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và Bộ Công an.

6. Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01; báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.