Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, như sau:
“1. Đối tượng có đủ điều kiện theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này nếu chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 104/2024/TT-BQP, như sau:
“2. Trình tự giải quyết chế độ
a) Đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp một lần theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần) lập bản khai và nộp 01 bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử;
b) Từng đợt, trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân xã hoàn thành việc xét duyệt, lập 02 bộ hồ sơ cho từng đối tượng; lập Biên bản họp Hội đồng chính sách xã theo Mẫu số 2, làm công văn đề nghị theo Mẫu số 3A, kèm theo hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần và danh sách đối tượng được hưởng chế độ theo Mẫu số 3B, báo cáo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh hoặc Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. Những trường hợp chưa rõ đối tượng, thời gian tính hưởng chế độ hoặc có khiếu nại, tố cáo thì để lại xác minh, làm rõ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo sau;
c) Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã báo cáo; trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt) hoàn thành việc xét duyệt, tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo cấp tỉnh cho ý kiến; hoàn thiện hồ sơ, làm công văn đề nghị theo Mẫu số 3A, gửi cấp có thẩm quyền theo quy định sau đây:
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh báo cáo, đề nghị Bộ Tư lệnh Quân khu (qua Cục Chính trị) thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần, kèm theo mỗi đối tượng 01 bộ hồ sơ và danh sách đối tượng được hưởng chế độ theo Mẫu số 3B; lưu trữ mỗi trường hợp 01 bộ hồ sơ và danh sách đối tượng được hưởng chế độ.
- Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổng hợp, đề nghị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần.
d) Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Bộ Tư lệnh Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoàn thành việc thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Mẫu số 4; chỉ đạo lưu trữ, số hóa hồ sơ theo quy định;
đ) Sau khi nhận được quyết định và trợ cấp kinh phí trợ cấp, trong thời gian 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo cơ quan thuộc quyền trao “Giấy chứng nhận” tham gia dân công hỏa tuyến và chi trả chế độ trợ cấp một lần cho đối tượng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC như sau:
“b) Bản sao giấy chứng tử (trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân đối tượng không phải nộp giấy tờ này).”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC; được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 104/2024/TT-BQP, như sau:
“2. Trình tự thực hiện trợ cấp mai táng phí
a) Đối với thân nhân đối tượng
Nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được các giấy tờ trong thành phần hồ sơ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân đối tượng không phải nộp giấy tờ nêu trên.
b) Ủy ban nhân dân xã
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định của thân nhân đối tượng, kiểm tra, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ, làm công văn đề nghị theo Mẫu 5A và danh sách đề nghị trợ cấp mai táng phí theo Mẫu số 5B gửi về Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ
Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do Ủy ban nhân dân xã chuyển đến, kiểm tra, ra quyết định hưởng trợ cấp và chuyển quyết định cùng danh sách về Ủy ban nhân dân xã để thực hiện chế độ; đồng thời, lưu trữ, số hóa hồ sơ theo quy định.
d) Sau khi nhận được quyết định, danh sách và kinh phí trợ cấp do Sở Nội vụ chuyển về, trong thời gian 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo cơ quan thuộc quyền chi trả trợ cấp cho thân nhân đối tượng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 104/2024/TT-BQP, như sau:
“1. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thành lập Hội đồng chính sách xã do Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân làm chủ tịch Hội đồng, cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, công chức văn hóa xã hội (phụ trách nội vụ) làm thường trực; các thành viên gồm: Đại diện Đảng ủy (hoặc chi bộ đối với nơi không có đảng bộ), Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, công an xã, Hội Cựu thanh niên xung phong, Hội Người cao tuổi, Ban Liên lạc dân công hỏa tuyến (nếu có), giúp Ủy ban nhân dân xã hướng dẫn tổ chức thực hiện;
b) Xác định các đợt đi dân công hỏa tuyến của xã trong các thời kỳ, số lượng người đi dân công hỏa tuyến của mỗi đợt, báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh tổng hợp (qua Bộ chỉ huy quân sự tỉnh) làm cơ sở xét duyệt, thẩm định tại xã.
c) Tuyên truyền, phổ biến về các chế độ, chính sách đối với nhân dân và những người tham gia dân công hỏa tuyến;
d) Chỉ đạo Hội đồng chính sách xã tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp; tổ chức xét duyệt dân chủ, công khai, minh bạch, chặt chẽ, chính xác theo quy định sau đây:
Khi tổ chức hội nghị xét duyệt do Hội đồng chính sách xã báo cáo, mời đại diện Bí thư chi bộ thôn có đối tượng, Ban Liên lạc Hội Cựu chiến binh, Ban Liên lạc Hội Cựu thanh niên xung phong, Ban Liên lạc dân công hỏa tuyến (nếu có) và một số đại biểu đại diện nguyên cán bộ phụ trách cấp ủy, cơ quan quân sự của địa phương thời kỳ kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc; đại biểu đối tượng đã hưởng chế độ theo Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg, Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg cùng tham dự;
đ) Sau khi nhận được quyết định, danh sách hưởng chế độ và kinh phí trợ cấp, “Giấy chứng nhận” tham gia dân công hỏa tuyến do Bộ chỉ huy quân sự tỉnh chuyển đến, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo cơ quan chức năng thuộc quyền trao “Giấy chứng nhận” tham gia dân công hỏa tuyến và chi trả chế độ trợ cấp một lần cho đối tượng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử; tổng hợp, báo cáo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh theo quy định.
e) Đối với trường hợp đối tượng sinh quán và có thời gian tham gia dân công hỏa tuyến ở địa phương, hiện đang thường trú ở địa phương khác, có yêu cầu xác nhận hồ sơ thì Hội đồng chính sách xã (với thành phần nêu trên) tổ chức xét duyệt, nếu đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân xã xác nhận và đề nghị Ủy ban nhân dân xã nơi đối tượng đang thường trú xem xét, đề nghị hưởng chế độ theo quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 13 như sau:
“c) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bàn giao quyết định và danh sách đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần cho Sở Nội vụ quản lý, thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí cho các đối tượng theo quy định; chuyển quyết định, danh sách hưởng chế độ, kinh phí trợ cấp, “Giấy chứng nhận” tham gia dân công hỏa tuyến cho Ủy ban nhân dân xã để trao cho đối tượng cùng với việc chi trả chế độ trợ cấp một lần.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 13 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 104/2024/TT-BQP, như sau:
“a) Cục Chính sách-Xã hội/Tổng cục Chính trị
- Phối hợp, chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện;
- Chủ trì, phối hợp giải quyết những vướng mắc, phát sinh.”
8. Bổ sung cụm từ “và số hóa” vào trước cụm từ “hồ sơ” tại điểm d khoản 4 Điều 13.
9. Thay thế, bãi bỏ một số mẫu, cụm từ, khoản sau:
a) Thay thế một số mẫu, cụm từ sau:
- Thay thế các Mẫu số 1A, Mẫu số 1B, Mẫu số 2, Mẫu số 3A, Mẫu số 3B, Mẫu số 4, Mẫu số 5A, Mẫu số 5B, Mẫu số 5C ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, được thay thế tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 104/2024/TT-BQP bằng các Mẫu số 1A, Mẫu số 1B, Mẫu số 2, Mẫu số 3A, Mẫu số 3B, Mẫu số 4, Mẫu số 5A, Mẫu số 5B, Mẫu số 5C Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
- Thay thế cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Nội vụ” tại điểm a, d khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 13; tên khoản 2 và điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC;
- Thay thế cụm từ “Cục Chính sách” bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” tại điểm c khoản 4 Điều 13 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 104/2024/TT-BQP.
b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 13.