Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 104/2024/TT-BQP như sau:
“2. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với từng đối tượng
a) Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng được lập thành 01 bộ (lưu tại Bộ Tư lệnh quân khu hoặc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội), gồm:
- 01 bản khai cá nhân của đối tượng (Mẫu 1A), bản chính;
Một hoặc một số giấy tờ làm căn cứ xét duyệt hướng dẫn tại khoản 1 Điều này (bản chính hoặc bản sao) đủ yếu tố chứng minh đúng đối tượng, điều kiện hưởng chế độ và thời gian công tác của đối tượng theo hướng dẫn tại Điều 1, 2 và khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
- Biên bản xét duyệt của Hội đồng chính sách xã (Mẫu 2), bản chính.
- 01 Công văn xét duyệt và đề nghị của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh hoặc Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Mẫu 4), bản chính.
Từng đợt báo cáo các cấp kèm theo Công văn đề nghị (Mẫu 3A); danh sách đối tượng (Mẫu 3B), bản chính.
Hồ sơ bàn giao cho Sở Nội vụ để chi trả chế độ gồm:
- Bản khai cá nhân của đối tượng;
- Bản xét duyệt và đề nghị của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh hoặc Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
- Quyết định và Giấy giới thiệu hưởng trợ cấp hàng tháng của Bộ Tư lệnh quân khu hoặc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
b) Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần được lập thành 1 bộ (đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ: Lưu tại Sở Nội vụ; đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết: Lưu tại Bộ Tư lệnh quân khu hoặc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội), gồm:
- 01 bản khai cá nhân của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần), Mẫu 1B hoặc 1C, bản chính;
- 01 bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử tử sĩ (đối với đối tượng đã từ trần). Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được giấy chứng tử từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân của đối tượng không phải nộp giấy chứng tử;
- Một hoặc một số giấy tờ làm căn cứ xét duyệt hướng dẫn tại khoản 1 Điều này (nếu có);
- 01 Biên bản xét duyệt của Hội đồng chính sách xã (Mẫu 2), bản chính.
Từng đợt báo cáo các cấp kèm theo Công văn đề nghị (Mẫu 3A); danh sách đối tượng (Mẫu 3C), bản chính.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 104/2024/TT-BQP như sau:
“Điều 7. Trách nhiệm và trình tự thực hiện
1. Đối với đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần)
- Làm bản khai theo mẫu quy định;
- Nộp cho Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú các giấy tờ sau:
+ Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, gồm: 01 bản khai cá nhân theo Mẫu 1A (bản chính); một hoặc một số giấy tờ làm căn cứ xét duyệt hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này (bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu), đủ yếu tố chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ và thời gian công tác của bản thân.
+ Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp một lần, gồm: 01 bản khai theo Mẫu 1B hoặc 1C (bản chính); một hoặc một số giấy tờ làm căn cứ xét duyệt hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này (bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú theo thời gian quy định.
2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thành lập Hội đồng chính sách xã do Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân làm chủ tịch Hội đồng, đại diện Ban chỉ huy quân sự xã, công chức văn hóa xã hội (phụ trách nội vụ) làm thường trực và các thành viên gồm: Đại diện Đảng ủy (hoặc chi bộ đối với nơi không có đảng bộ), Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Cựu thanh niên xung phong. Hội đồng chính sách xã chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị xét duyệt, đề nghị hưởng chế độ đối với từng đối tượng, theo từng đợt.
Khi tổ chức hội nghị xét duyệt Hội đồng chính sách xã mời Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn có đối tượng, Ban liên lạc Hội Cựu thanh niên xung phong và một số đại biểu đại diện cán bộ nguyên phụ trách cấp ủy, cơ quan quân sự của địa phương thời kỳ chiến tranh; đại biểu đối tượng đã hưởng chế độ theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg cùng tham dự.
b) Chỉ đạo cơ quan thuộc quyền tiếp nhận hồ sơ của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng là người thường trú tại địa phương và đối tượng là người địa phương hiện đang thường trú ở địa phương khác có yêu cầu xác nhận hồ sơ để hưởng chế độ; tổng hợp, kiểm tra, rà soát chuyển Hội đồng chính sách xã tổng hợp, phân loại hồ sơ; tổ chức hội nghị xét duyệt dân chủ, công khai, chặt chẽ, chính xác theo quy định sau đây:
- Tổ chức xét duyệt hồ sơ đối tượng hưởng trợ cấp một lần, thành 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Xét duyệt nhóm đối tượng có giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc;
+ Giai đoạn 2: Xét duyệt nhóm đối tượng có giấy tờ liên quan;
+ Giai đoạn 3: Xét duyệt nhóm đối tượng không có giấy tờ.
(Quá trình tổ chức xét duyệt, kết hợp xét duyệt hồ sơ đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần với xét duyệt hồ sơ đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng).
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ do theo từng đợt, Ủy ban nhân dân xã hoàn thành việc xét duyệt, lập và xác nhận hồ sơ cho từng đối tượng; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Bộ chỉ huy quân sự tỉnh) đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Quốc phòng, gồm quân nhân, cơ yếu, công nhân viên chức quốc phòng, dân quân tự vệ; qua Sở Nội vụ đối với đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm công nhân viên chức nhà nước, chuyên gia các ngành, cán bộ xã, công an xã, thanh niên xung phong.
Những trường hợp chưa rõ đối tượng, thời gian tính hưởng chế độ hoặc có khiếu nại, tố cáo thì để lại xác minh, làm rõ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo sau.
c) Căn cứ vào danh sách và quyết định hưởng chế độ của cấp có thẩm quyền, chỉ đạo cơ quan thuộc quyền tổ chức chi trả chế độ cho đối tượng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và báo cáo về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.
d) Đối với trường hợp đối tượng sinh quán ở địa phương, hiện đang thường trú ở địa phương khác, có yêu cầu xác nhận hồ sơ thì sau khi Hội đồng chính sách xã xét duyệt, nếu đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân xã xác nhận và đề nghị Ủy ban nhân dân xã nơi đối tượng đang thường trú xem xét, đề nghị hưởng chế độ theo quy định.
3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã báo cáo; trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt) hoàn thành việc xét duyệt, tổng hợp, báo cáo đề nghị cấp có thẩm quyền theo quy định sau đây:
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ đối tượng do Ủy ban nhân dân xã báo cáo; tổ chức xét duyệt, tổng hợp, báo cáo, đề nghị Bộ Tư lệnh quân khu thẩm định (qua Phòng Chính sách), kèm theo hồ sơ và danh sách đối tượng (Mẫu 3B, 3C);
Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Tiếp nhận hồ sơ đối tượng do Ủy ban nhân dân xã báo cáo; tổ chức xét duyệt, tổng hợp đề nghị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hàng tháng.
- Sở Nội vụ: Tiếp nhận hồ sơ đối tượng do Ủy ban nhân dân xã báo cáo; tổ chức xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần (Mẫu 5) theo quy định và lưu trữ mỗi đối tượng 01 bộ hồ sơ.
b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bàn giao hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng; quyết định và danh sách đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần cho Sở Nội vụ quản lý, chi trả trợ cấp hàng tháng, thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí cho các đối tượng theo quy định;
c) Chỉ đạo Sở Nội vụ căn cứ vào quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng; quyết định và danh sách đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần của cấp có thẩm quyền theo quy định của Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg, hướng dẫn và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí cho các đối tượng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hiện hành;
d) Tổng hợp, lập dự toán ngân sách bảo đảm chi trả chế độ cho đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết, báo cáo Bộ Nội vụ tổng hợp, đề nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí;
đ) Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp nhận quyết định, hồ sơ đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng; quyết định và danh sách đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần do Bộ chỉ huy quân sự tỉnh hoặc Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bàn giao, kịp thời chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí cho các đối tượng theo quy định;
e) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện và giải quyết những vướng mắc, phát sinh tại địa phương.
4. Đối với Bộ Tư lệnh các quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền triển khai thực hiện việc xét duyệt, thẩm định, báo cáo theo quy định;
b) Căn cứ kết quả xét duyệt, đề nghị của cơ quan chức năng, trong 05 ngày làm việc, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần (Mẫu 5), chế độ trợ cấp hàng tháng (05 bản chính, Mẫu 6A) cho đối tượng; cấp giấy giới thiệu (03 bản chính Mẫu 6B). Báo cáo danh sách hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng; quyết định và danh sách hưởng chế độ trợ cấp một lần về Cục Chính sách-Xã hội/Tổng cục Chính trị để quản lý, theo dõi; báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng) kèm theo quyết định và danh sách đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần để tổng hợp, đề nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí;
c) Lưu trữ, số hóa hồ sơ đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hàng tháng. Đồng thời, chuyển hồ sơ đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng về Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và quyết định kèm theo danh sách đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần để bàn giao Sở Nội vụ chi trả chế độ;
d) Chỉ đạo, kiểm tra giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện;
đ) Chỉ đạo, thực hiện việc trả lại các giấy tờ gốc, giấy tờ được coi là giấy tờ gốc và giấy tờ liên quan (bản chính) cho đối tượng.
5. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền có trách nhiệm xác nhận quá trình công tác cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị (Mẫu 7) khi có đề nghị của đối tượng hoặc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, bảo đảm tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác nhận đó.
6. Đối với các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng
a) Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị
- Phối hợp, chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện.
- Kiểm tra kết quả xét duyệt, quyết định (kèm theo danh sách) hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hàng tháng của các quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
- Lưu trữ, theo dõi quyết định kèm theo danh sách đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần và danh sách hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng do đơn vị báo cáo.
- Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh; tổng hợp báo cáo theo quy định.
b) Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng
- Tiếp nhận quyết định và danh sách đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần do đơn vị báo cáo; tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng đề nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí.
- Thông báo kinh phí để các đơn vị chi trả kịp thời cho đối tượng.
- Chỉ đạo và thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
- Phối hợp chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
c) Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị; Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý xác nhận quá trình công tác trong quân đội cho đối tượng theo yêu cầu, bảo đảm chặt chẽ, chính xác; phối hợp chỉ đạo, kiểm tra và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện”.
3. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ sau:
a) Bổ sung cụm từ “bản sao” vào gạch đầu dòng thứ năm điểm b khoản 1 Điều 6.
b) Thay thế một số cụm từ sau:
- Thay thế cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Nội vụ” tại điểm a khoản 2 Điều 1; khoản 1 Điều 2; khoản 1 Điều 5; tên khoản 2 và điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, Mẫu 2, Mẫu 5, Mẫu 6A, Mẫu 6B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 104/2024/TT-BQP;
- Thay thế cụm từ “Cục Chính sách-Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội” tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, được thay thế tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 104/2024/TT-BQP.
c) Bãi bỏ một số cụm từ, từ sau:
- Bãi bỏ cụm từ “huyện (quận)” tại Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, được thay thế tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 104/2024/TT-BQP.
- Bãi bỏ từ “huyện” tại Mẫu 1A, Mẫu 1B, Mẫu 1C, Mẫu 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, được thay thế tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 104/2024/TT-BQP.