Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 104/2002/TTLT-BQP-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2002 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31 tháng 12 năm 1960 trở về trước
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Mục III như sau:
“b) Quy định về hồ sơ thẩm định, xét duyệt:
- Đối với đối tượng còn có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, hồ sơ gồm:
+ Bản khai cá nhân (Mẫu số 1a); hoặc của thân nhân là vợ hoặc chồng hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật (Mẫu số 1b) đối với trường hợp đối tượng đã từ trần, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã) nơi thường trú.
Nếu đại diện người thừa kế theo pháp luật làm bản khai thì phải kèm theo giấy ủy quyền của những người cùng hàng thừa kế, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi người ủy quyền thường trú (Mẫu số 1c).
+ Bản sao một trong các giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc theo quy định tại điểm a khoản 1 Mục này kèm theo bản chính để đối chiếu.
- Đối với đối tượng không còn giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc (chỉ có giấy tờ liên quan, hoặc không có giấy tờ), hồ sơ gồm:
+ Bản khai cá nhân hoặc của thân nhân như quy định nêu trên.
+ Bản sao các giấy tờ có liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Mục này (nếu có) kèm theo bản chính để đối chiếu.
+ Biên bản xét và xác nhận của Hội nghị Hội Cựu chiến binh xã (có đại diện cựu chiến binh tham gia kháng chiến chống Pháp đã được hưởng chế độ theo Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg hoặc cựu chiến binh tham gia kháng chiến chống Pháp đang hưởng chế độ hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hằng tháng) gửi Ủy ban nhân dân xã xét duyệt (Mẫu số 3).
+ Bản xác nhận và đề nghị Ủy ban nhân dân xã (Mẫu số 4).
Đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) thuộc đối tượng quy định tại Thông tư này nhưng nay thường trú ở địa phương khác, nếu không có đủ giấy tờ chứng nhận đã có thời gian phục vụ trong quân đội thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi quê quán của đối tượng hoặc nơi đối tượng nhập ngũ (tuyển dụng vào công nhân viên quốc phòng); hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng trước khi nhập ngũ hoặc khi tại ngũ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục III như sau:
“2. Trình tự và trách nhiệm của đối tượng, của cơ quan, đơn vị, địa phương và Trung ương
a) Trách nhiệm của đối tượng
- Làm bản khai theo mẫu quy định.
- Nộp 01 bộ hồ sơ gồm: Bản khai và bản sao một trong các giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc hoặc bản sao các giấy tờ có liên quan (nếu có) cho Ủy ban nhân dân xã.
b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã
- Chỉ đạo, triển khai việc tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân và đối tượng về nội dung chế độ và tổ chức thực hiện bảo đảm dân chủ, công khai, chặt chẽ, chính xác, đúng đối tượng ở địa phương.
- Thành lập Hội đồng chính sách xã do Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch Hội đồng, Ban chỉ huy quân sự xã làm thường trực và các thành viên gồm: Đại diện Đảng ủy, đại diện Mặt trận Tổ quốc, đại diện Hội Cựu chiến binh, công an, công chức văn hóa xã hội (phụ trách nội vụ) và một số thành viên khác (nếu xét thấy cần thiết) để giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện chế độ cho đối tượng tại địa phương theo quy định tại Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg và Thông tư này.
- Chỉ đạo cơ quan thuộc quyền tiếp nhận hồ sơ của đối tượng đề nghị hưởng chế độ. Lập danh sách đề nghị Sở Nội vụ và cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương rà soát những đối tượng đã được công nhận là liệt sỹ, đối tượng thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, bệnh binh hằng tháng. Tổ chức xét duyệt các đối tượng đã được Hội Cựu chiến binh họp, cho ý kiến. Đối với những trường hợp không có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, chưa xác định rõ đối tượng, thời gian tính hưởng, hội nghị lập văn bản xác nhận từng trường hợp cụ thể và xem xét giải quyết sau khi xác minh, kết luận.
- Niêm yết danh sách đối tượng đã được xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã để lấy ý kiến của nhân dân và công bố danh sách đã xét duyệt trên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
- Sau 10 ngày, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu kiện của nhân dân thì Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Bộ chỉ huy quân sự tỉnh), gồm: Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã (Mẫu số 5), kèm theo danh sách trích ngang đối tượng (Mẫu số 6a, 6b) và 01 bộ hồ sơ của đối tượng.
Đối với đối tượng không có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, Ủy ban nhân dân xã xác minh kỹ, lập văn bản xác nhận và đề nghị từng trường hợp cụ thể (Mẫu số 4) và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận.
Đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu kiện của nhân dân thì Ủy ban nhân dân xã tiếp tục xác minh, xem xét, báo cáo sau.
- Tổ chức xác nhận đối tượng, thời gian phục vụ quân đội (để tính hưởng chế độ) theo đề nghị của đối tượng hiện nay thường trú ở địa phương khác (quy trình tổ chức xét duyệt và hồ sơ thực hiện như đối tượng không còn giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc ở địa phương). Trong thời gian 20 ngày phải chuyển hồ sơ đã xét duyệt hoặc trả lời cho đối tượng theo đề nghị.
- Tiếp tục xác minh và báo cáo các trường hợp chưa rõ đối tượng, chưa rõ thời gian tham gia quân đội và còn vướng mắc chưa giải quyết chế độ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Căn cứ vào thông báo kinh phí và danh sách do Bộ chỉ huy quân sự tỉnh chuyển đến, chỉ đạo cơ quan thuộc quyền thực hiện chi trả cho đối tượng và báo cáo về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.
- Lưu danh sách đối tượng được hưởng chế độ thuộc địa phương quản lý và đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan.
c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chỉ đạo các địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tuyên truyền, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện chế độ.
- Thành lập Ban chỉ đạo do Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh làm thường trực và các thành viên gồm: Đại diện Ban Tổ chức tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Hội Cựu chiến binh, Sở Nội vụ, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Sở Tài chính và sở, ngành có liên quan để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng và các địa phương thuộc quyền triển khai, hướng dẫn, tổ chức thực hiện.
- Chỉ đạo, chủ trì tổ chức tập huấn cho các ban, ngành chức năng có liên quan; lãnh đạo chính quyền và các cơ quan chức năng cấp xã.
- Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thẩm định kết quả xét duyệt của các cấp, tổng hợp báo cáo Bộ Tư lệnh quân khu (qua Phòng Chính sách).
- Chủ trì giải quyết những vướng mắc, phát sinh tại địa phương.
d) Trách nhiệm của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tuyên truyền phổ biến, tổ chức triển khai thực hiện ở các cấp.
- Tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân các xã; tổ chức thẩm định, xét duyệt, kiểm tra; tổng hợp báo cáo xin ý kiến Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Lập danh sách, tổng hợp hồ sơ báo cáo Quân khu (qua Phòng Chính sách), gồm: Công văn đề nghị của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (Mẫu số 5); danh sách trích ngang đối tượng (Mẫu số 6a, 6b); hồ sơ đối tượng (01 đối tượng 01 bộ hồ sơ).
- Căn cứ vào thông báo kinh phí và danh sách được trên quyết định, tổng hợp, chuyển Ủy ban nhân dân các xã để chỉ đạo cơ quan thuộc quyền thực hiện chi trả và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
- Lưu danh sách đối tượng được hưởng chế độ và hồ sơ (01 đối tượng 01 bộ hồ sơ) thuộc địa phương đơn vị quản lý và đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề có liên quan.
đ) Trách nhiệm của cấp Quân khu
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền triển khai thực hiện.
- Tiếp nhận báo cáo, hồ sơ của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh. Tổ chức theo dõi, thẩm định, kiểm tra và tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị), gồm: Công văn đề nghị của Bộ Tư lệnh Quân khu (Mẫu số 5); danh sách trích ngang đối tượng (Mẫu số 6a, 6b); hồ sơ đối tượng (01 đối tượng 01 bộ hồ sơ).
- Căn cứ vào thông báo kinh phí và danh sách được trên quyết định, chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh chi trả cho đối tượng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành với Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng).
- Chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền.
e) Trách nhiệm của các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng
- Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị:
+ Chỉ đạo, quản lý việc xét duyệt, thẩm định và đề nghị của các Quân khu; tổng hợp trình Thủ trưởng Tổng cục Chính trị ra quyết định hưởng chế độ cho đối tượng;
+ Lập phiếu thanh toán chế độ trợ cấp một lần và thông báo danh sách đối tượng được hưởng cho các đơn vị;
+ Phối hợp với Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng lập dự toán ngân sách báo cáo Bộ Tài chính và lập kế hoạch phân bổ ngân sách cho các đơn vị để tổ chức chi trả cho đối tượng;
+ Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện và giải quyết những vướng mắc có liên quan;
+ Lưu danh sách và hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ (01 đối tượng 01 bộ hồ sơ).
- Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng:
+ Chủ trì, phối hợp với Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị lập dự toán; thông báo và cấp kinh phí cho các đơn vị; hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát việc chi trả, thanh quyết toán kinh phí với các đơn vị;
+ Chủ trì, phối hợp với Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị giúp Bộ Quốc phòng thanh, quyết toán với Bộ Tài chính theo quy định hiện hành.
- Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị, Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu:
+ Theo dõi số lượng đối tượng;
+ Phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện.”
3. Thay thế Mẫu số 1a, Mẫu số 1b, Mẫu số 1c, Mẫu số 3, Mẫu số 4, Mẫu số 5, Mẫu số 6a, Mẫu số 6b ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 104/2002/TTLT-BQP-BTC bằng các Mẫu số 1a, Mẫu số 1b, Mẫu số 1c, Mẫu số 3, Mẫu số 4, Mẫu số 5, Mẫu số 6a, Mẫu số 6b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.