vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng — Thông tư 103/2025/TT-BQP

Bộ Quốc phòng Ban hành 26/09/2025 Hiệu lực 26/09/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 103/2025/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách · 103/2025/TT-BQP
30/08/2026103/2026/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 10/03/202617/2026/TT-BQP +1Bãi bỏ 26/09/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 103/2025/TT-BQP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1 khoản 1 Mục I Phần I như sau:

“1.1. Đối tượng áp dụng

Quân nhân, cán bộ, công nhân viên chức nhà nước, công nhân viên chức quốc phòng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở chiến trường B, C, K. trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến 30 tháng 4 năm 1975, về gia đình từ ngày 31 tháng 12 năm 1976 trở về trước, chưa được hưởng một trong các chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc, bệnh binh, mất sức lao động hằng tháng và chế độ hưu trí hằng tháng”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1 khoản 1 Mục IV Phần I như sau:

“1.1. Đối tượng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: quân nhân, cán bộ, công nhân viên chức, công nhân viên chức quốc phòng, cán bộ dân chính đảng, thanh niên xung phong, dân quân, du kích tập trung, người nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động nếu chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phần II Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 104/2024/TT-BQP như sau:

“2. Hồ sơ xét hưởng chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí

2.1. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm y tế được lập thành 01 bộ như sau:

- Đơn đề nghị của đối tượng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú.

- Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg hoặc bản sao một trong các quyết định được hưởng trợ cấp một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc...). Trường hợp đối tượng không còn các quyết định trợ cấp một lần thì làm bản khai nêu rõ quá trình tham gia kháng chiến chống Mỹ và công tác, được Hội đồng chính sách xã xem xét đề nghị.

2.2. Hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí được lập thành 01 bộ như sau:

- Đơn đề nghị của thân nhân đối tượng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú.

- Bản sao giấy chứng tử (trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân đối tượng không phải nộp giấy tờ này).

- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã nơi đối tượng thường trú (Mẫu 7C).

- Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg hoặc bản sao một trong các quyết định được hưởng trợ cấp một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc; trợ cấp một lần) hoặc bản sao quyết định hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư này.

- Danh sách tổng hợp của Sở Nội vụ (Mẫu 9E).

- Quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ hưởng chế độ mai táng phí (Mẫu 10C).”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Phần III Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC; Điều 1 Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng như sau:

“1. Trách nhiệm và trình tự thực hiện của cá nhân, cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt, chi trả chế độ một lần đối với các đối tượng đã về gia đình.

1.1. Trách nhiệm của đối tượng và thân nhân đối tượng

a) Làm bản khai theo mẫu quy định.

b) Nộp 01 bộ hồ sơ gồm: Bản khai và các giấy tờ gốc hoặc giấy tờ được coi là giấy tờ gốc; giấy tờ có liên quan (nếu có) cho Ủy ban nhân dân xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

c) Bảo đảm tính trung thực của bản khai, các giấy tờ cá nhân và chịu trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi phạm pháp luật.

1.2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân và đối tượng về nội dung chế độ chính sách; tổ chức thực hiện bảo đảm dân chủ, công khai, chặt chẽ, chính xác, đúng đối tượng ở địa phương.

b) Thành lập Hội đồng chính sách xã do Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch Hội đồng, cán bộ quân sự, công an, công chức văn hóa xã hội (phụ trách nội vụ) làm thường trực và các thành viên gồm: Đại diện Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Ban hưu trí; mời đại diện cán bộ nguyên phụ trách cấp ủy, cơ quan quân sự của địa phương thời kỳ chống Mỹ cứu nước, đại diện Ban liên lạc dân quân, du kích tập trung, thanh niên xung phong... để giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức xét duyệt theo quy định tại Thông tư này.

c) Chỉ đạo cơ quan thuộc quyền tiếp nhận hồ sơ của đối tượng đề nghị hưởng chế độ. Tiến hành phân loại hồ sơ từng đối tượng của các thôn theo ba nhóm: nhóm có giấy tờ gốc; nhóm có giấy tờ liên quan và nhóm không có giấy tờ. Triển khai xét duyệt theo 3 bước:

- Bước 1: Xét duyệt cho nhóm đối tượng có giấy tờ gốc.

- Bước 2: Xét duyệt cho nhóm đối tượng có giấy tờ liên quan.

- Bước 3: Xét duyệt cho nhóm đối tượng không có giấy tờ.

Cấp xã chỉ tổ chức xét duyệt cho đối tượng nhóm sau (nhóm có giấy tờ liên quan, nhóm không có giấy tờ), khi cấp tỉnh đã thông báo kết quả xét hưởng đối tượng nhóm trước (nhóm có giấy tờ gốc) của địa phương mình và mời đại diện đối tượng đã được xét hưởng của nhóm trước dự họp.

d) Đề nghị Hội Cựu chiến binh họp xem xét, xác nhận đối tượng (bao gồm cả đối tượng khác quê quán nhưng sinh sống ổn định tại địa phương, có thể xác định được thời gian công tác tính hưởng chế độ).

đ) Tổ chức hội nghị Hội đồng chính sách công khai xét duyệt đối với các đối tượng do Hội Cựu chiến binh đã cho ý kiến bằng văn bản (Ban chỉ huy quân sự, công chức văn hóa xã hội (phụ trách nội vụ) tổng hợp danh sách theo phạm vi phân công và báo cáo).

Đối với đối tượng không có giấy tờ gốc hoặc không có giấy tờ được coi là giấy tờ gốc, Hội đồng chính sách có trách nhiệm thẩm tra, xác minh quá trình công tác, thời gian về địa phương trước khi lập văn bản xác nhận (mẫu số 7A).

e) Niêm yết danh sách đối tượng đã được xét duyệt (đối tượng được hưởng; mức hưởng của từng người,...) tại các thôn, ấp; tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và công bố trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân.

g) Sau 10 ngày, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu kiện của nhân dân thì Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Qua Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, bao gồm: quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, dân quân, du kích tập trung, lực lượng mật quốc phòng;

- Qua Sở Nội vụ đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: cán bộ, công nhân viên chức, cán bộ dân chính đảng, thanh niên xung phong.

h) Tổ chức xác nhận theo đề nghị của đối tượng hiện nay thường trú ở địa phương khác để hưởng chế độ (quy trình xét duyệt và hồ sơ thực hiện như đối tượng không còn giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc ở địa phương). Trong thời gian 20 ngày phải chuyển hồ sơ đã xét duyệt hoặc trả lời đối tượng theo đề nghị.

i) Tiến hành xác minh, tổng hợp báo cáo các trường hợp chưa rõ đối tượng, thời gian được tính hưởng chế độ hoặc các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết đang có khiếu nại, tố cáo.

Đối với lực lượng mật lập danh sách riêng nêu rõ từng trường hợp đã xác định được và những trường hợp chưa xác định được đề nghị trên xác minh, kết luận.

k) Chỉ đạo cơ quan thuộc quyền chi trả chế độ cho đối tượng bằng hình thức trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử; thông báo kết quả trên các phương tiện thông tin của địa phương.

1.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Chỉ đạo các địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tuyên truyền, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện chế độ quy định cho mọi đối tượng tại địa phương.

b) Thành lập Ban chỉ đạo do Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Nội vụ làm thường trực và các thành viên gồm: Đại diện Ban tổ chức tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Tài chính, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi; mời đại diện cán bộ nguyên là cấp ủy, chính quyền và thủ trưởng cơ quan quân sự thời kỳ chống Mỹ cứu nước.

Từng địa phương có thể thành lập bộ phận giúp việc với sự tham gia của Ban liên lạc dân quân, du kích tập trung, thanh niên xung phong, những người công tác cùng thời gian ở địa phương để giúp Ban chỉ đạo quyết định các chủ trương, kế hoạch và biện pháp thực hiện.

c) Chỉ đạo, chủ trì tổ chức tập huấn cho các Ban, ngành chức năng có liên quan và các cơ quan chức năng của các xã.

d) Chỉ đạo các ngành chức năng xét duyệt, tổng hợp, báo cáo theo quy định:

- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức xét duyệt, tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng và ngân sách chi trả báo cáo quân khu (qua Cục Chính trị) các đối tượng thuộc thẩm quyền chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.

- Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ một lần đối với các đối tượng là cán bộ, công nhân viên chức, dân chính đảng, cán bộ cấp xã, thanh niên xung phong thuộc thẩm quyền, phạm vi giải quyết; xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí đối với các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và Thông tư này.

đ) Tổng hợp danh sách và kinh phí thực hiện chế độ một lần gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, đề nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí; chỉ đạo chi trả chế độ cho đối tượng bằng hình thức trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử; thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

e) Chủ trì giải quyết những vướng mắc, phát sinh tại địa phương.

g) Đối với lực lượng mật và đối tượng tham gia chiến đấu ở chiến trường B, C, K, tự về gia đình chưa được hưởng chế độ, chính sách, quê từ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trở ra mà không thuộc dân tộc ít người, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quyền phối hợp với đơn vị, địa phương có liên quan tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận từng trường hợp cụ thể trước khi xét duyệt, tổng hợp trong phạm vi, thẩm quyền giải quyết theo quy định.

1.4. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh các quân khu

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền triển khai thực hiện việc xét duyệt, thẩm định, báo cáo theo quy định.

b) Thành lập Ban chỉ đạo do một đồng chí Phó Tư lệnh Quân khu làm Trưởng ban, Thủ trưởng Cục Chính trị làm Phó Trưởng ban Thường trực và các thành viên gồm: cơ quan Chính sách, Tài chính, Cán bộ, Quân lực, Dân quân tự vệ, Tuyên huấn, Văn phòng và các cơ quan có liên quan.

c) Tổ chức tập huấn cho lãnh đạo và cán bộ chuyên môn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền về chế độ, chính sách theo quy định và kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện trong địa bàn quân khu.

d) Căn cứ kết quả xét duyệt, đề nghị của cơ quan chức năng, ra quyết định hưởng chế độ. Báo cáo quyết định và danh sách hưởng chế độ trợ cấp về Cục Chính sách-Xã hội/Tổng cục Chính trị để quản lý theo dõi; báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng) kèm theo quyết định và danh sách đối tượng hưởng chế độ trợ cấp để tổng hợp, đề nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí.

đ) Chỉ đạo chi trả chế độ cho đối tượng thuộc phạm vi đảm nhiệm bằng hình thức trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử; thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.

e) Lưu trữ, số hóa hồ sơ đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết.

g) Chủ trì kiểm tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh ở các cơ quan, đơn vị thuộc quân khu quản lý.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Phần IV Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC

“3. Bộ Nội vụ

Chỉ đạo hệ thống ngành Nội vụ phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể địa phương xét duyệt, thẩm định và ra quyết định hưởng chế độ một lần, chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí và chế độ hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Phần IV Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC như sau:

“6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cùng với việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng theo quy định tại Phần III Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Sở Nội vụ hướng dẫn các xã xét duyệt, báo cáo danh sách đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí trên địa bàn; rà soát, thẩm định, ra quyết định về việc thực hiện chế độ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư này;

b) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, xem xét, thực hiện hỗ trợ về vật chất, tinh thần đối với những người tham gia kháng chiến chống Mỹ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.”.

7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, từ sau:

a) Thay thế cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Nội vụ” tại khoản 7 mục V Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC.

b) Bãi bỏ một số khoản, cụm từ, từ sau:

- Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ ba điểm 1.2 khoản 1 Phần II Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC;

- Bãi bỏ cụm từ “huyện (quận)” tại Mẫu 04, Mẫu 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được thay thế tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 104/2024/TT-BQP;

- Bãi bỏ từ “huyện” tại Mẫu 04 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được thay thế tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 104/2024/TT-BQP;

- Bãi bỏ cụm từ “thôn (bản, ấp, tổ dân phố...)... Ban chấp hành” tại Mẫu 7C ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC đã được thay thế tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 104/2024/TT-BQP;

- Bãi bỏ cụm từ “danh hiệu công an nhân dân” tại tiết b điểm 1.2 khoản 1 Mục I Phần I Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC;

- Bãi bỏ cụm từ “công an nhân dân” tại tên Mục I, điểm 1.1 khoản 1, gạch đầu dòng thứ nhất tiết a điểm 2.1 khoản 2 Mục II, tiết b điểm 1.2 Mục III, điểm 2.1 khoản 2 Mục IV Phần I; tiết b điểm 1.1 khoản 1 Phần II Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC; Mẫu 1A; Mẫu 2A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được thay thế tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 104/2024/TT-BQP; Mẫu 2A-1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC được thay thế tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 104/2024/TT-BQP;

- Bãi bỏ cụm từ “công an” tại tiết a, b điểm 2.1 khoản 2 Mục I; tên Mục II, gạch đầu dòng thứ ba tiết a điểm 1.1 khoản 1, tiết b, c điểm 1.2 khoản 1 Mục II; tiết c điểm 1.1, tiết b điểm 1.2 khoản 1 Mục III; điểm 2.1 khoản 2 Mục IV Phần I; tiết b điểm 1.1 khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 5 Phần II Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC và điểm a khoản 1 Mục I; khoản 1, điểm a khoản 3 Mục III Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC.