vanban.org

Điều 11. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt trục xuất — Thông tư 100/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 22/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 100/2026/TT-BCA › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt trục xuất

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt trục xuất thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, gồm: họ và tên; tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; nơi cư trú; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; mống mắt, ADN, giọng nói trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung; tóm tắt quá trình phạm tội; việc chấp hành hình phạt trục xuất; việc chấp hành nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự; chứng nhận chấp hành xong hình phạt và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình quản lý người chấp hành án phạt trục xuất tại nơi lưu trú hoặc cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.