vanban.org

Điều 10. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt quản chế — Thông tư 100/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 22/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 100/2026/TT-BCA › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt quản chế

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt quản chế được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, giám sát, gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; danh bản, chỉ bản và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: thời hạn chấp hành án; tóm tắt quá trình phạm tội; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt quản chế; biên bản bàn giao người bị quản chế; việc chấp hành nghĩa vụ của người bị quản chế; tình hình chấp hành án; vi phạm trong quá trình chấp hành án; quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có) và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành án, thu được qua công tác quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án quản chế.