Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1. Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách
a) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cần bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo nâng cấp tài sản, trang thiết bị có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ làm cơ sở lập dự toán hằng năm.
b) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thuê hàng hóa, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ làm cơ sở lập dự toán hằng năm.
c) Sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, mua sắm hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu do tổ chức, đơn vị tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng để thiết lập, hình thành hệ thống nhằm mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
d) Sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trực thuộc Bộ Ngoại giao
a) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.
b) Quyết định phê duyệt dự án thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
c) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.