vanban.org

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công — Thông tư 09/2026/TT-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Ngoại giao Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2026/TT-BNG › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công

1. Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách

a) Quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị; khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; khoán kinh phí sử dụng tài sản khác theo quy định.

b) Quyết định khai thác tài sản công phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị tại tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14  được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) (trừ tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô).

d) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô).

đ) Quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô Lễ tân Nhà nước).

e) Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng.

g) Quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh hoặc phục vụ hoạt động chung trong trường hợp cần thiết để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.

h) Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, bao gồm: thang máy; hệ thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông tin; điều hòa; camera; âm thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường, phòng họp; máy phát điện; máy bơm nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy móc, thiết bị khác.

i) Quyết định điều chỉnh giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

k) Quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

l) Quyết định số lượng và mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên môi trường số.

m) Quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã quy định hoặc trình cấp có thẩm quyền quy định).

n) Quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng.

o) Quyết định xử lý, phê duyệt phương án xử lý theo hình thức điều chuyển giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý hoặc bán đối với vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công; vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án.

p) Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (đối với dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (không bao gồm hình thức điều chuyển tài sản ra ngoài các đơn vị thuộc phạm vi quản lý).

q) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu toàn dân cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP theo quy định.

2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao

a) Quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị; khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác theo quy định.

b) Quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

c) Quyết định điều chuyển hoặc bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án.

d) Quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê.

đ) Quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).

e) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

g) Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng.

h) Quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh hoặc phục vụ hoạt động chung trong trường hợp cần thiết để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.

i) Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, bao gồm: thang máy; hệ thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông tin; điều hòa; camera; âm thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường, phòng họp; máy phát điện; máy bơm nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy móc, thiết bị khác.

k) Quyết định điều chỉnh giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

l) Quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

m) Quyết định số lượng và mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên môi trường số.

n) Quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã quy định hoặc trình cấp có thẩm quyền quy định).

o) Quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; diện tích công trình sự nghiệp khác gồm: diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, thông tin, truyền thông, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ngoại giao, nông nghiệp và môi trường và các lĩnh vực khác.

p) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu toàn dân cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

q) Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (đối với dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (không bao gồm hình thức điều chuyển tài sản ra ngoài các đơn vị thuộc phạm vi quản lý).

3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Ngoài thẩm quyền được phân cấp quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có thẩm quyền:

a) Quyết định khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý.

b) Quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy hoặc xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại đơn vị.

4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên

Ngoài thẩm quyền được phân cấp quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có thẩm quyền quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy hoặc xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại đơn vị.

5. Thủ trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

a) Quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho các chức danh tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Cục Quản trị Tài vụ.

c) Quyết định bán, thanh lý xe ô tô và phương tiện vận tải khác; thanh lý máy móc, thiết bị và tài sản khác tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

d) Quyết định mức giá trần thiết bị sinh hoạt và giá trần máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến áp dụng cho từng địa bàn.

đ) Quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và phương tiện vận tải khác của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

e) Quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp, Thông tư trên chưa có quy định hoặc không quy định, Thủ trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quyết định đổi nhà thuê hoặc gia hạn hợp đồng thuê, nhà ở, nhà riêng Đại sứ khi giá thuê mới tăng so với giá thuê cũ không quá 10%; và quyết định việc bồi thường hoặc sửa chữa do trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ bị hư hỏng phát sinh trong quá trình sử dụng trên cơ sở hợp đồng thuê.

g) Quyết định việc thuê xe ô tô, phương tiện vận tải khác; thuê máy móc, thiết bị và tài sản khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và nguồn kinh phí được phép sử dụng bảm đảm hiệu quả, tiết kiệm.

h) Quyết định việc trang bị, mua sắm: máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 171/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 166/2017/NĐ-CP) bảo đảm không vượt mức giá trần theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP; máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cần thiết khác ngoài máy móc, thiết bị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 166/2017/NĐ-CP; thiết bị sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP bảo đảm không vượt mức giá trần theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP; thiết bị sinh hoạt cần thiết khác ngoài thiết bị sinh hoạt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 166/2017/NĐ-CP; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP; tài sản khác theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP.

i) Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng; mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng.

k) Quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng cụ thể của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi có ý kiến của Cục Quản trị Tài vụ.

l) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, thực trạng tài sản hiện có, tình hình thực hiện nhiệm vụ của bộ phận biệt phái, cơ quan đại diện, Thủ trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quyết định phương án phân chia tài sản hiện có của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cho bộ phận biệt phái, phân công trách nhiệm xử lý các tài sản trong quá trình xử lý cho bộ phận biệt phái (nếu có).