vanban.org

Điều 23. Áp dụng can thiệp sớm đối với đối tượng giám sát ngân hàng — Thông tư 08/2022/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 08/2022/TT-NHNN Quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 08/2022/TT-NHNN
01/01/202643/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 04/2018/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2022/TT-NHNN › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Áp dụng can thiệp sớm đối với đối tượng giám sát ngân hàng

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

1. Thẩm quyền quyết định can thiệp sớm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

a) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với đối tượng giám sát thuộc trách nhiệm giám sát của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

(i) Thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 156 Luật số 32/2024/QH15;

(ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 156, Điều 157, Điều 160 Luật số 32/2024/QH15;

(iii) Có văn bản theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 161 Luật số 32/2024/QH15;

(iv) Có ý kiến đối với phương án khắc phục theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 158 Luật số 32/2024/QH15;

(v) Xem xét, chấp thuận việc áp dụng biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng được can thiệp sớm quy định tại khoản 4 Điều 158 và Điều 159 Luật số 32/2024/QH15;

(vi) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước về can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Luật số 32/2024/QH15;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định các nội dung quy định tại điểm a khoản này đối với đối tượng giám sát (không bao gồm chi nhánh của tổ chức tín dụng) thuộc trách nhiệm giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) đối với các nội dung vượt thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

2. Báo cáo, giám sát ngân hàng đối với phương án khắc phục:

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

a) Định kỳ hàng tháng hoặc theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô, đối tượng giám sát ngân hàng báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện phương án khắc phục cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) trước ngày 10 của tháng tiếp theo (đối với báo cáo định kỳ) hoặc theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô (đối với báo cáo theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô) để giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

b) Báo cáo giám sát an toàn vi mô quy định tại Điều 12 Thông tư này phải bao gồm việc giám sát ngân hàng đối với phương án khắc phục theo quy định tại Luật số 32/2024/QH15 và Thông tư này.