vanban.org

Điều 21. Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng — Thông tư 08/2022/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 08/2022/TT-NHNN Quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 08/2022/TT-NHNN
01/01/202643/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 04/2018/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2022/TT-NHNN › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

1. Căn cứ vào kết quả giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xem xét, thực hiện một hoặc một số biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vi mô sau đây:

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

a) Thực hiện cảnh báo, khuyến nghị đối với đối tượng giám sát ngân hàng;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

b) Yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng báo cáo theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

c) Xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật số 46/2010/QH12; việc xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

d) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 12 Điều 4 và khoản 2 Điều 59 Luật số 46/2010/QH12, khoản 1 Điều 47 Luật số 32/2024/QH15;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

đ) Tùy theo mức độ an toàn, lành mạnh và vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền:

(i) Áp dụng hình thức giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát ngân hàng;

(ii) Kiến nghị tiến hành thanh tra, kiểm tra đối tượng giám sát ngân hàng khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, dấu hiệu rủi ro, không an toàn trong hoạt động;

(iii) Thực hiện can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt và áp dụng các yêu cầu, biện pháp trong can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt đối với đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của Luật số 32/2024/QH15 và quy định của pháp luật có liên quan;

(iv) Quyết định thành lập tổ giám sát để theo dõi, giám sát đối tượng giám sát ngân hàng;

(v) Áp dụng các biện pháp kiểm soát giao dịch tiềm ẩn rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật;

(vi) Sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

e) Áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

2. Căn cứ vào kết quả giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô xem xét, thực hiện một hoặc một số biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vĩ mô sau đây:

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

a) Thực hiện cảnh báo, khuyến nghị đối với đối tượng giám sát ngân hàng;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

c) Kiến nghị đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô áp dụng biện pháp xử lý quy định tại khoản 1 Điều này;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

d) Áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.