vanban.org

Điều 19. Yêu cầu giải trình bằng văn bản — Thông tư 08/2022/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 08/2022/TT-NHNN Quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 08/2022/TT-NHNN
01/01/202643/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 04/2018/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2022/TT-NHNN › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Yêu cầu giải trình bằng văn bản

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

1. Trong trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc cần làm rõ theo yêu cầu của giám sát an toàn vi mô hoặc những vấn đề có liên quan đến việc chấp hành không đầy đủ các quy định pháp luật, chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc liên quan đến rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng giải trình.

2. Căn cứ thời hạn giải trình được quy định tại văn bản yêu cầu giải trình, đối tượng giám sát ngân hàng phải có văn bản giải trình, bao gồm tối thiểu các nội dung:

a) Nội dung giải trình theo từng yêu cầu cụ thể, trong đó bao gồm cả phân tích thực trạng, nguyên nhân;

b) Đề xuất biện pháp chỉnh sửa, khắc phục (bao gồm cả lộ trình thực hiện) trong trường hợp đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng yêu cầu.