vanban.org

Điều 11. Giám sát tăng cường — Thông tư 08/2022/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 08/2022/TT-NHNN Quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 08/2022/TT-NHNN
01/01/202643/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 04/2018/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2022/TT-NHNN › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giám sát tăng cường

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

1. Căn cứ tình hình, thực trạng hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) áp dụng giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô khi lâm vào một trong các trường hợp sau đây:

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

b) Đối tượng giám sát an toàn vi mô được can thiệp sớm theo quy định của pháp luật và Thông tư này;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

2. Căn cứ tình hình, thực trạng hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) việc giám sát tăng cường (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này), trong đó tối thiểu bao gồm:

Bổ sung bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

3. Trường hợp đối tượng giám sát an toàn vi mô thực hiện phương án khắc phục quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật số 32/2024/QH15, đơn vị giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều 160 Luật số 32/2024/QH15.

Bổ sung bởi 43/2025/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2026

4. Dừng giám sát tăng cường

a) Trường hợp giám sát tăng cường theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) dừng giám sát tăng cường khi đối tượng giám sát an toàn vi mô không còn thuộc các trường hợp này; hoặc

b) Trường hợp giám sát tăng cường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, việc dừng giám sát tăng cường được thực hiện theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.