vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ — Thông tư 08/2019/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022 Thay thế: 7/2021/TT-BNV · 31/12/2021
Bộ Nội vụ Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 25/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
15/02/20227/2021/TT-BNVThay thế Đang xem 25/07/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2019/TT-BNV › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo công tác định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ để yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trong phạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất về lĩnh vực công tác ngành Nội vụ để yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện.