vanban.org

Điều 12. Chế độ báo cáo tổng kết công tác năm — Thông tư 08/2019/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022 Thay thế: 7/2021/TT-BNV · 31/12/2021
Bộ Nội vụ Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 25/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
15/02/20227/2021/TT-BNVThay thế Đang xem 25/07/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2019/TT-BNV › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ báo cáo tổng kết công tác năm

1. Tên báo cáo: Kết quả công tác năm (năm thực hiện báo cáo), phương hướng nhiệm vụ năm (năm liền kề) ngành Nội vụ.

2. Nội dung báo cáo

a) Thực hiện theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

b) Dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ công tác năm liền kề của kỳ báo cáo; giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).

3. Đối tượng thực hiện báo cáo

a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Cơ quan nhận báo cáo

Bộ Nội vụ (địa chỉ số 08 đường Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).

5. Phương thức gửi, nhận báo cáo.

Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này.

6. Tần suất thực hiện

Thực hiện 01 lần/01 năm.

7. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo.

8. Mẫu đề cương báo cáo

a) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Thực hiện theo mẫu đề cương tại Phụ lục số 03.

b) Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện theo mẫu đề cương tại Phụ lục số 04.