vanban.org

Điều 3. Các loại chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 5 Thông tư này và Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP) ban hành — Thông tư 08/2019/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022 Thay thế: 7/2021/TT-BNV · 31/12/2021
Bộ Nội vụ Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 25/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
15/02/20227/2021/TT-BNVThay thế Đang xem 25/07/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2019/TT-BNV › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các loại chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 5 Thông tư này và Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP) ban hành

1. Chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ là chế độ báo cáo được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp, toàn diện để phục vụ công tác chỉ đạo, Điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần.

2. Chế độ báo cáo công tác chuyên đề ngành Nội vụ là chế độ báo cáo được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực Nội vụ để phục vụ công tác chỉ đạo, Điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ và phải thực hiện một hoặc nhiều lần trong một Khoảng thời gian nhất định.

3. Chế độ báo cáo công tác đột xuất ngành Nội vụ là chế độ báo cáo được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin về các vấn đề phát sinh đột xuất trong lĩnh vực Nội vụ.