vanban.org

Điều 13. Đối với các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ không quy định tại Thông tư này — Thông tư 08/2019/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022 Thay thế: 7/2021/TT-BNV · 31/12/2021
Bộ Nội vụ Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 25/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
15/02/20227/2021/TT-BNVThay thế Đang xem 25/07/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2019/TT-BNV › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối với các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ không quy định tại Thông tư này

1. Đối với các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ đang có hiệu lực thi hành theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

2. Các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ.

3. Các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ ban hành sau khi Thông tư này có hiệu lực thì phải thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và của Thông tư này.