Điều 8. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Điều kiện áp dụng
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư này, cho sản lượng điện mua buôn tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
Đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn không đáp ứng đủ các điều kiện trên, Sở Công thương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và tiến hành bàn giao cho các Công ty điện lực tiếp nhận để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện nông thôn.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cho 50 kWh đầu tiên | 432 |
| 2 | Cho kWh từ 51 - 100 | 753 |
| 3 | Cho kWh từ 101 - 150 | 886 |
| 4 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.227 |
| 5 | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.326 |
| 6 | Cho kWh từ 301 - 400 | 1.420 |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 1.455 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV phần A Phụ lục của Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho bơm nước tưới tiêu tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 703 đ/kWh.
4. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt và ngoài mục đích bơm nước tưới tiêu) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.010 đ/kWh.