vanban.org

Điều 17. Ban chấm thi — Thông tư 07/2025/TT-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 01/08/2025 Hiệu lực 01/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2025/TT-TANDTC › Chương III › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Ban chấm thi

1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng kỳ thi quyết định thành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi có thể thành lập Tổ thư ký giúp việc Ban chấm thi, trong đó thành viên kiêm Thư ký Ban chấm thi làm Tổ trưởng.

2. Ban chấm thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức việc chấm thi đối với bài thi trắc nghiệm, bài thi viết và bảo đảm bí mật kết quả chấm thi;

b) Tiếp nhận và bảo quản túi đựng bài thi còn nguyên niêm phong, hướng dẫn chấm điểm (nếu có) và đáp án chấm thi do Thư ký Hội đồng kỳ thi bàn giao;

c) Trường hợp phát hiện nội dung đề thi, đáp án hoặc hướng dẫn chấm điểm (nếu có) có sai sót, không thống nhất thì phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kỳ thi để xem xét, xử lý;

d) Tổng hợp kết quả chấm thi, niêm phong kết quả chấm thi và bàn giao cho Thư ký Hội đồng kỳ thi. Việc giao nhận phải lập biên bản, có chứng kiến của bên giao, bên nhận và đại diện Ban giám sát kỳ thi.

3. Trưởng ban Ban chấm thi có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban chấm thi;

b) Phân công nhiệm vụ chấm thi và phân chia bài thi cho các thành viên Ban chấm thi, bảo đảm mỗi bài thi viết, trắc nghiệm trên giấy phải có ít nhất từ 02 thành viên trở lên chấm thi độc lập;

c) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm thi đối với thành viên Ban chấm thi thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm quy định trong quá trình chấm thi.

4. Phó Trưởng ban Ban chấm thi và các thành viên Ban chấm thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện việc chấm điểm bài thi theo đúng hướng dẫn chấm điểm (nếu có), đáp án chấm thi đã được phê duyệt;

b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi (nếu có) với Trưởng ban Ban chấm thi và kiến nghị hình thức xử lý;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban Ban chấm thi.

5. Thư ký Ban chấm thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, tài liệu phục vụ cho công tác chấm thi theo chỉ đạo của Trưởng ban;

b) Hỗ trợ thành viên Ban chấm thi trong quá trình chấm điểm;

c) Tổng hợp kết quả chấm điểm sau khi kết thúc việc chấm thi, bàn giao cho Trưởng ban Ban chấm thi để báo cáo;

d) Ghi biên bản các cuộc họp và các hoạt động chính của Ban chấm thi;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban Ban chấm thi.

6. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi:

a) Thành viên Ban chấm thi phải là lãnh đạo cấp vụ trở lên, hoặc là người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác xét xử, giải quyết các vụ án trong Tòa án nhân dân;

b) Người được cử tham gia Ban chấm thi không được tham gia Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm phúc khảo (nếu có).