vanban.org

Điều 32. Qu ả n lý và s ử dụng Qu ỹ thi đua, khen thưởng — Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Thay thế: 08/2015/TT-BKHĐT · 28/09/2015
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 19/10/2012 Hiệu lực 05/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 07/2018/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 08/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 06/2012/TT-BKHĐT
12/11/201508/2015/TT-BKHĐTThay thế Đang xem 05/12/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 08/2009/TT-BKH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT › Chương VII › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Qu ả n lý và s ử dụng Qu ỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Vụ Thi đua-Khen thưởng chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý và sử dụng toàn bộ Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ.

b) Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được sử dụng:

- Chi tiền thưởng hoặc mua tặng phẩm cho các đối tượng sau: Tập thể, cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ (đơn vị không phân cấp) được Chủ tịch Nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng khen thưởng;

- Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen;

- Hằng năm trích 20% Quỹ thi đua, khen thưởng  của Bộ  chi cho  công tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua bao gồm các nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức các cuộc họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng;

+ Xây dựng, tổ chức phát động và triển khai các phong trào thi đua; theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực trong phạm vi cơ quan Bộ; các hoạt động thi đua, khen thưởng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua;

+ Kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng;

+ Tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng; tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ (đã được phân cấp): Do các đơn vị quản lý và sử dụng theo đúng quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính cụ thể:

a) Chi tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể thuộc đơn vị được Chủ tịch Nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tặng thưởng;

b) Chi tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể được Thủ trưởng đơn vị khen thưởng theo thẩm quyền;

c) Chi cho công tác tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.

3. Đối với các Sở, Ban Quản lý: Đơn vị tự chi tiền thưởng đối với các quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư “Cờ thi đua cấp Bộ”, “Bằng khen của Bộ trưởng”, “Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” cho các tập thể, cá nhân do đơn vị quản lý và trình khen.

4. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.