vanban.org

Điều 25. Quy trình đề ng h ị khen thưởng — Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Thay thế: 08/2015/TT-BKHĐT · 28/09/2015
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 19/10/2012 Hiệu lực 05/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 07/2018/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 08/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 06/2012/TT-BKHĐT
12/11/201508/2015/TT-BKHĐTThay thế Đang xem 05/12/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 08/2009/TT-BKH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quy trình đề ng h ị khen thưởng

1. Đối với đơn vị trình khen:

a) Các đơn vị thuộc Bộ (không phân cấp): Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng (theo đúng mẫu và thời gian quy định).

b) Các đơn vị thuộc Bộ (đã phân cấp):

- Thủ trưởng đơn vị quyết định khen thưởng theo thẩm quyền: Tập thể lao động tiên tiến, lao động tiên tiến, giấy khen, chiến sỹ thi đua cơ sở. (riêng chiến sỹ thi đua cơ sở là thủ trưởng đơn vị do Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định).

- Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng (từ cấp Bộ trở lên) cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng theo đúng mẫu và thời gian quy định.

c) Khối Sở, Ban Quản lý: Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng theo đúng mẫu và thời gian quy định.

d) Khen thưởng ngoài ngành (khen đối ngoại): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 24, Khoản 2, Mục e lập hồ sơ cho tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng theo đúng mẫu và thời gian quy định.

2. Đối với Vụ Thi đua-Khen thưởng:

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng hoặc hiệp y khen thưởng, Vụ Thi đua-Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng xem xét, quyết định hoặc xin ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản.

b) Căn cứ kết luận của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ, Vụ Thi đua-Khen thưởng có trách nhiệm:

- Trình Bộ trưởng ký Quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp Bộ cho các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn được khen thưởng.

- Hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương). Gồm dự thảo Tờ trình kèm danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng thưởng ‘"Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, đồng thời xem xét trình Chủ tịch nước tặng thưởng “Huân chương các loại”.

c) Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm đề xuất và tư vấn các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với các đồng chí Lãnh đạo Bộ; trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

d) Đối với hồ sơ sai tiêu chuẩn hoặc chưa đúng quy định, sau khi xem xét (10 ngày làm việc), Vụ Thi đua-Khen thưởng sẽ có thông báo và trả lại đơn vị trình để bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định.

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và nhận được Quyết định khen thưởng của các cấp có thẩm quyền, Vụ Thi đua-Khen thưởng phối hợp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm thông báo quyết định khen thưởng trên “Cổng Thông tin điện tử” của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.