vanban.org

Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng — Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Thay thế: 08/2015/TT-BKHĐT · 28/09/2015
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 19/10/2012 Hiệu lực 05/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 07/2018/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 08/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 06/2012/TT-BKHĐT
12/11/201508/2015/TT-BKHĐTThay thế Đang xem 05/12/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 08/2009/TT-BKH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Đối với các đơn vị thuộc Bộ:

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản: Mẫu số 1);

b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bản: Mẫu số 2);

c) Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng.

- Khen thưởng cấp Bộ: 01 bản báo cáo thành tích. Riêng đối với danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ" phải có xác nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận (tập thể. Mẫu báo cáo thành tích số 1, cá nhân: Mẫu báo cáo thành tích số 2).

- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng”, “Cờ thi đua của Chính phủ “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: 03 bản báo cáo thành tích (tập thể: Mẫu báo cáo thành tích sổ 1, cá nhân: Mẫu báo cáo thành tích số 2).

- Đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng tặng “Huân chương các loại…": 04 bản báo cáo thành tích tích (tập thể: Mẫu báo cáo thành tích số 1, cá nhân: Mẫu báo cáo thành tích số 2).

2. Đối với khối Sở, Ban Quản lý các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản: Mẫu số 1);

b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bản: Mẫu số 2);

c) Biểu chấm điểm của Sở, Ban Quản lý (01 bản: Mẫu số 4 & 5);

d) Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng: 01 bản (tập thể: Mẫu báo cáo thành tích số 1, cá nhân: Mẫu báo cáo thành tích số 2). Đối với tập thể Sở, Giám đốc Sở; tập thể Ban Quản lý, Trưởng ban Ban Quản lý phải có ý kiến hiệp y của UBND tỉnh, thành phố.

3. Hồ sơ khen thưởng ngoài ngành (khen đối ngoại) gồm: Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng, trích biên bản, báo cáo thành tích (tập thể: Mẫu báo cáo thành tích số 1, cá nhân: Mẫu báo cáo thành tích số 2).

4. Hồ sơ khen thưởng đối với các trường hợp đặc biệt khác (phong tặng Anh hùng trong thời kỳ đổi mới, khen đột xuất, khen chuyên đề, khen quá trình cống hiến) gồm:

a) Tờ trình (01 bản: Mẫu số 1);

b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị (01 bản: Mẫu số 2);

c) Báo cáo thành tích (từ mẫu số 4 đến mẫu số 7).

5. Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:

a) Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

c) Đã nộp đủ và nộp đúng thời hạn các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

6. Quy định chung khi gửi hồ sơ:

Toàn bộ hồ sơ trình khen cấp Bộ, Chính phủ và Chủ tịch nước, ngoài việc gửi bằng văn bản theo các quy định trên, đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình khen (ở dạng .doc) về địa chỉ mail: [email protected] đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân để Vụ Thi đua-Khen thưởng tổng hợp và chuyển hồ sơ kèm file điện tử đến Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương.