vanban.org

Điều 4. Quan hệ phối hợp và trách nhiệm của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị về rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản — Thông tư 05/2014/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2018/TT-UBDT · 15/08/2018
Ủy ban dân tộc Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 24/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 05/2014/TT-UBDT Về rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước · 05/2014/TT-UBDT
01/10/201801/2018/TT-UBDTBãi bỏ Đang xem 24/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2014/TT-UBDT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quan hệ phối hợp và trách nhiệm của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị về rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản

1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị

a) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất các văn bản quy định tại Điều 3 của Thông tư này thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Vụ, đơn vị mình hoặc các văn bản được giao chủ trì soạn thảo;

b) Hằng năm, lập dự toán kinh phí về rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Vụ, đơn vị mình hoặc các văn bản được giao chủ trì soạn thảo tại điểm a khoản này, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ Pháp chế để tổng hợp;

c) Ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí hằng năm đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản theo quy định hiện hành;

Giám đốc Trung tâm thông tin có trách nhiệm đăng tải kết quả rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc; xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu về rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản làm cơ sở pháp lý phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Chánh Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm cung cấp các văn bản là nguồn để rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất theo yêu cầu của các Vụ, đơn vị; gửi đăng công báo kết quả rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản theo quy định;

Chánh Thanh tra Ủy ban có trách nhiệm gửi phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến rà soát văn bản đến Vụ Pháp chế để tiến hành rà soát theo quy định tại Thông tư này và Chương II Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản (sau đây gọi là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP).

2. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Pháp chế

Ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm:

a) Tham mưu, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành các văn bản về rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản theo thẩm quyền;

b) Xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm; đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả, sơ kết, tổng kết theo kế hoạch được phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với các Vụ chức năng của Bộ Tư pháp hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, hướng dẫn rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản cho đội ngũ công chức làm công tác này theo kế hoạch đã được phê duyệt;

d) Kiểm tra tính chính xác về nội dung, kỹ thuật hợp nhất đối với văn bản các Vụ, đơn vị đã thực hiện hợp nhất trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký xác thực;

đ) Thực hiện những nhiệm vụ khác về công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.