Điều 13. Trách nhiệm, trình tự hợp nhất văn bản
1. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành có trách nhiệm theo dõi, cập nhập tình trạng ban hành văn bản để kịp thời hợp nhất.
2. Ngay sau khi nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội hoặc ký ban hành theo thẩm quyền, Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao Vụ, đơn vị thường trực hoặc chủ trì soạn thảo tổ chức thực hiện việc hợp nhất và hoàn thành hồ sơ trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, để gửi Vụ Pháp chế, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị kiểm tra tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất;
b) Dự thảo văn bản hợp nhất (theo mẫu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật năm 2012);
c) Văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản được sửa đổi, bổ sung (bản chính hoặc sao y bản chính).
3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản hợp nhất.
4. Vụ, đơn vị có trách nhiệm hợp nhất văn bản hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký xác thực trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến của Vụ Pháp chế. Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều này và ý kiến bằng văn bản của Vụ Pháp chế.