Điều 16. Nội dung, thời hạn báo cáo
1. Nội dung báo cáo
Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản cần có các nội dung sau đây:
a) Tình hình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản trong thời gian báo cáo, bao gồm số liệu tổng hợp về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát; kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội; kết quả hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn;
b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất;
c) Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản;
d) Tình hình ban hành thể chế làm cơ sở cho công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản; bố trí biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản;
đ) Hoạt động phối hợp trong thực hiện rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản; công tác tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản và các điều kiện khác bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản;
e) Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;
g) Những vấn đề khác có liên quan.
2. Thời hạn gửi báo cáo
Các Vụ, đơn vị gửi Báo cáo 6 tháng trước ngày 20 tháng 6, Báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12 cho Vụ Pháp chế để tổng hợp, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định.