vanban.org

Điều 4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ — Thông tư 04/2026/TT- BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 09/01/2026 Hiệu lực 09/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 04/2026/TT- BCA Quy định chế độ, chính sách đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước · 04/2026/TT- BCA
09/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 04/TT-BCA(X13) Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 209/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ trong Công an nhân dân · 04/TT-BCA(X13)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2026/TT- BCA › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ

1. Đối với đối tượng 1

a) Thời gian công tác được tính hưởng chế độ là thời gian cán bộ, chiến sĩ trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở chiến trường B, C, K, gồm thời gian tham gia quân đội, công an, cán bộ dân chính đảng trong khoảng từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 31 tháng 12 năm 1976. Trường hợp có thời gian tham gia dân quân, du kích tập trung sau đó trở thành bộ đội, công an, công nhân viên công an thì được tính cả thời gian tham gia dân quân, du kích tập trung, thời gian công tác trong Quân đội nhân dân để tính hưởng chế độ.

b) Cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác thực tế bị gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ.

 2. Đối với đối tượng 2

a) Thời gian công tác được tính hưởng chế độ là thời gian hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp công tác, chiến đấu tại chiến trường B, C, K trong khoảng từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. Trường hợp có thời gian chiến đấu, công tác tại các chiến trường khác nhau hoặc có thời gian hoạt động ở các lĩnh vực, cương vị khác nhau hoặc có thời gian gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ.

b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trong quá trình chiến đấu, công tác ở chiến trường B, C, K nếu được tổ chức bố trí ra miền Bắc công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng dưới 1 năm, sau đó trở lại chiến trường thì khoảng thời gian ở miền Bắc này vẫn được tính để hưởng chế độ một lần;

Nếu thời gian công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng ở miền Bắc từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì thời gian ở miền Bắc không được tính hưởng chế độ một lần.

c) Trường hợp thời gian tham gia chiến đấu tại chiến trường B, C, K đã được hưởng trợ cấp một lần theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg mà có thời gian công tác được tính hưởng chế độ bổ sung theo khoản 1 Điều 1 Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (sau đây viết gọn là Quyết định 188/2007/QĐ-TTg) thì cách tính như sau: lấy tổng thời gian công tác từ ngày thoát ly tham gia chiến đấu tại chiến trường B, C, K đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 trừ đi thời gian đã hưởng chế độ một lần trước đó (kể cả thời gian đã làm tròn). Thời gian công tác còn lại được tính theo mức hưởng quy định.

d) Trường hợp có quá trình tham gia kháng chiến chống Mỹ ở chiến trường B, C, K, trong đó có thời gian làm dân quân, du kích; sau đó là chiến sĩ, hạ sĩ quan, sĩ quan hoặc người hưởng lương, hoặc cán bộ xã (phường), thì tính hưởng tương ứng theo đối tượng 1, đối tượng 2, đối tượng 3 quy định tại Điều này. Cách tính cụ thể như sau:

Phân thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ thành hai nhóm: Nhóm thời gian tham gia dân quân, du kích và nhóm thời gian tham gia kháng chiến còn lại thuộc đối tượng hưởng chế độ B, C, K.

Lấy tổng thời gian từng nhóm trừ đi thời gian đã tính hưởng chế độ trước đó theo loại đối tượng tương ứng theo cách tính tại Điều này.

Sau đó tính hưởng chế độ của thời gian còn lại theo từng nhóm và cộng dồn số tiền được hưởng.

đ) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đã hy sinh, thời gian tính hưởng chế độ tương ứng với thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ.

3. Đối với đối tượng 3

a) Thời gian được tính hưởng chế độ là tổng thời gian thực tế tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an, Ban an ninh từ cấp quận, huyện trở lên đến khi thôi cộng tác bí mật với cơ quan Công an.

b) Quá trình tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an, nếu có thời gian gián đoạn hoặc tham gia nhiều lần khác nhau thì được cộng dồn để tính thời gian công tác hưởng chế độ.

c) Đối tượng nếu trước khi cộng tác bí mật với cơ quan Công an có quá trình làm du kích thôn, ấp ở miền Nam trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã về gia đình, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hằng tháng; dân quân tập trung trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và khoản 3 Điều 1 Quyết định 188/2007/QĐ-TTg, thì được cộng dồn với tổng thời gian thực tế tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an đến khi thôi cộng tác bí mật với cơ quan Công an.

4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ nếu có tháng lẻ dưới 06 tháng thì được tính bằng mức hưởng của 1/2 năm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng mức hưởng của 01 năm.