vanban.org

Điều 6. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm — Thông tư 03/2023/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/04/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Y tế Ban hành 17/02/2023 Hiệu lực 05/04/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2023/TT-BYT › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

1. Vị trí việc làm của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm: Định mức tối thiểu cho mỗi cơ sở là 25 người làm việc tương ứng với số lượng 750 mẫu kiểm nghiệm/năm. * Hệ số điều chỉnh: Cứ tăng hoặc giảm 30 mẫu/năm thì tăng hoặc giảm 01 người làm việc.

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

Bảng 8. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

TT Nhóm vị trí việc làm Tỷ lệ (%)
I Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1 Dược 40 - 60
2 Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác 5 - 10
3 Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác 15 - 25
III Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung 15 - 25
IV Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động) 5 - 10