Điều 6. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm
1. Vị trí việc làm của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm: Định mức tối thiểu cho mỗi cơ sở là 25 người làm việc tương ứng với số lượng 750 mẫu kiểm nghiệm/năm. * Hệ số điều chỉnh: Cứ tăng hoặc giảm 30 mẫu/năm thì tăng hoặc giảm 01 người làm việc.
3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm
Bảng 8. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm
| TT | Nhóm vị trí việc làm | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|
| I | Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan | |
| 1 | Dược | 40 - 60 |
| 2 | Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác | 5 - 10 |
| 3 | Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác | 15 - 25 |
| III | Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung | 15 - 25 |
| IV | Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động) | 5 - 10 |