vanban.org

Điều 4. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương — Thông tư 03/2023/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/04/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Y tế Ban hành 17/02/2023 Hiệu lực 05/04/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2023/TT-BYT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Vị trí việc làm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh) thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

Bảng 3. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

Chỉ số Quy mô dân số (triệu người) ≤ 1 > 1 - 1,5 > 1,5 - 2 > 2 - 3 > 3 - 4 > 4
Số lượng người làm việc 130 150 170 190 260 400

* Hệ số điều chỉnh:

- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hoạt động kiểm dịch y tế quốc tế: Thêm 15 người so với định mức chung của mỗi Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 02 cửa khẩu trở lên thì mỗi cửa khẩu bổ sung thêm 05 người làm việc, mỗi lối mở thêm 03 người làm việc.

- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các khu công nghiệp, khu kinh tế: Thêm tối thiểu 06 người làm việc cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh.

- Tỉnh miền núi, vùng cao: Định mức số lượng người làm việc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được tăng thêm với hệ số 1,3.

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh

Bảng 4. Cơ cấu viên chức chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

TT Nhóm vị trí việc làm Tỷ lệ (%)
I Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1 Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng 20 - 25
2 Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác 35 - 40
3 Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác 5 - 15
II Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung 5 - 15
III Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động) 5 - 10