vanban.org

Điều 8. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN — Thông tư 03/2012/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2015/TT- BVHTTDL · 25/12/2015
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 30/03/2012 Hiệu lực 15/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 03/2012/TT-BVHTTDL Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 03/2012/TT-BVHTTDL
15/02/201616/2015/TT- BVHTTDLSửa đổi Đang xem 15/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2012/TT-BVHTTDL › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN

1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN (sau đây viết tắt là Hội đồng xác định nhiệm vụ) trên cơ sở đề xuất của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo từng nhóm lĩnh vực để tư vấn trong lĩnh vực xác định nhiệm vụ KHCN.

2. Thành phần Hội đồng xác định nhiệm vụ:

a) Hội đồng xác định nhiệm vụ có từ 07 (bảy) đến 11 (mười một) thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác, bao gồm:

- Ít nhất 1/2 (một phần hai) thành viên là đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu;

- Các nhà khoa học trong hoặc ngoài Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

b) Thành viên của Hội đồng xác định nhiệm vụ là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn.

c) Thư ký Hội đồng xác định nhiệm vụ là chuyên viên của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

3. Trách nhiệm của Hội đồng xác định nhiệm vụ:

a) Phân tích, đánh giá, kiến nghị sơ bộ về mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến của nhiệm vụ KHCN;

b) Tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý và phát triển của Bộ;

c) Thực hiện các quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.

4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ:

a) Theo nguyên tắc dân chủ, các thành viên thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình và không tiết lộ về các thông tin làm việc của Hội đồng;

b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên (ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo);

c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt Phó Chủ tịch Hội đồng là người chủ trì phiên họp;

5. Nội dung phiên họp của Hội đồng xác định nhiệm vụ:

a) Xem xét, phân tích từng nhiệm vụ KHCN theo các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Thảo luận về những nhiệm vụ KHCN có đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết ở cấp Bộ để đề nghị cho phép thực hiện và đề nghị không thực hiện đối với những nhiệm vụ KHCN không đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư này;

c) Thành viên Hội đồng đánh giá nhiệm vụ KHCN theo mẫu phiếu quy định;

d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu bao gồm 03 (ba) thành viên trong đó có 01 (một) Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản;

đ) Những nhiệm vụ KHCN được Hội đồng "đề nghị thực hiện" phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Hội đồng;

e) Hội đồng trao đổi, thảo luận, bổ sung hoặc sửa đổi những chi tiết liên quan đến tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến cho từng nhiệm vụ KHCN, đã được Hội đồng "đề nghị thực hiện";

g) Trong trường hợp chưa đưa ra được kết luận cuối cùng Hội đồng sẽ báo cáo để lãnh đạo Bộ quyết định;

h) Biên bản họp Hội đồng được lập kèm theo Danh mục nhiệm vụ KHCN đã được Hội đồng thông qua.