vanban.org

Điều 11. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn — Thông tư 03/2012/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2015/TT- BVHTTDL · 25/12/2015
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 30/03/2012 Hiệu lực 15/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 03/2012/TT-BVHTTDL Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 03/2012/TT-BVHTTDL
15/02/201616/2015/TT- BVHTTDLSửa đổi Đang xem 15/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2012/TT-BVHTTDL › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn

1. Đối với tổ chức:

a) Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN: Là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ KHCN đăng ký thực hiện;

b) Tổ chức đăng ký chủ trì có nhiệm vụ KHCN quá hạn nghiệm thu 12 (mười hai) tháng trở lên tính đến thời điểm tổ chức tuyển chọn, xét chọn không được đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN mới;

c) Mỗi tổ chức chỉ được phép đăng ký là đơn vị chủ trì hoặc thành phần tham gia chính 01 (một) Hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn cho 01 (một) nhiệm vụ KHCN.

2. Đối với cá nhân:

a) Đăng ký chủ trì nhiệm vụ KHCN thông qua các tổ chức có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện sau:

b) Có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học của nhiệm vụ KHCN trong 03 (ba) năm gần nhất tính đến thời điểm nộp Hồ sơ;

c) Là người chủ trì tổ chức xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ KHCN;

d) Bảo đảm đủ năng lực, kinh nghiệm và thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN;

đ) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cá nhân không được tham gia tuyển chọn, xét chọn chủ trì nhiệm vụ KHCN trong những trường hợp sau:

a) Nếu tính đến thời điểm nộp Hồ sơ mà đang làm chủ trì thực hiện 01 (một) nhiệm vụ KHCN cấp Bộ (kể cả trường hợp đã có biên bản nghiệm thu cấp Bộ đánh giá ở mức “không đạt” và không được Bộ cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả) hoặc nhiệm vụ KHCN đó đã bị cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định đình chỉ trong quá trình thực hiện do sai phạm;

b) Cá nhân đã làm chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp Bộ nhưng nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở chậm hơn so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch:

- Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn 01 (một) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế, nếu nộp chậm từ 06 (sáu) tháng đến đến dưới 24 (hai mươi tư) tháng;

- Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn 02 (hai) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế, nếu nộp chậm từ 24 (hai mươi tư) tháng trở lên.