vanban.org

Điều 17. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN — Thông tư 03/2012/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2015/TT- BVHTTDL · 25/12/2015
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 30/03/2012 Hiệu lực 15/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 03/2012/TT-BVHTTDL Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 03/2012/TT-BVHTTDL
15/02/201616/2015/TT- BVHTTDLSửa đổi Đang xem 15/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2012/TT-BVHTTDL › Mục 4 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN

1. Nhiệm vụ KHCN được thực hiện thông qua Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây viết tắt là Hợp đồng) được ký kết giữa bên đặt hàng (bên A) là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với bên nhận đặt hàng (bên B) là tổ chức chủ trì (các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có con dấu, tài khoản riêng) và cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN được phê duyệt đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch. Đối với trường hợp tổ chức chủ trì là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ không có con dấu, tài khoản riêng thì Văn phòng Bộ cùng đứng tên trong Hợp đồng với tư cách là chủ tài khoản.

2. Tổ chức ký Hợp đồng:

a) Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo, tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN, hoàn thiện Hợp đồng theo đúng quy định trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký đưa vào thực hiện;

b) Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký Hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN;

c) Nội dung của Hợp đồng được các bên liên quan thống nhất, trên cơ sở mẫu quy định (Phụ lục số 7).